- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P - Bà Nguyễn Thị T, ông Ngô Quang C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-KDTM | Chư Sê, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2017/TLST-KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P do ông Ngô Thanh H, chức vụ: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
Trụ sở tại: Thôn M, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Ngô Quang C và bà Nguyễn Thị T
Trú tại: Thôn Z, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 – Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị T, ông Ngô Quang C công nhận tính đến ngày 27/12/2016 ông, bà còn nợ tiền ứng mua cà phê, hạt tiêu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P với số tiền gốc là 2.754.000.000đ ( Hai tỷ bảy trăm năm mươi bốn triệu đồng chẳn).
2.2 - Về thời hạn và phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Thị T, ông Ngô Quang C có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P số tiền gốc 2.754.000.000đ ( Hai tỷ bảy trăm năm mươi bốn triệu đồng chẳn) một lần vào ngày 15/01/2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3 Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị T, ông Ngô Quang C phải chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 43.540.000 đồng {72.000.000 đồng + (754.000.000đ x 2%):2}.
Hoàn lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P số tiền 45.540.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001644, ngày 15/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Ngọc Tú |