vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Mộng C – chủ cửa hàng Địa chỉ trụ sở: ấp Phú Kh, xã Thạnh H, huyện Ph, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chap hop dong mua ban"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-KDTMChâu Thành A, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2017/TLST-KDTM, ngày 21 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Mộng C – chủ cửa hàng

Địa chỉ trụ sở: ấp Phú Kh, xã Thạnh H, huyện Ph, tỉnh H.

Địa chỉ cư trú: số 163, ấp X, xã Th, huyện C, tỉnh H

Bị đơn: Công ty cổ ph n đ u tư xây dựng thương mại Th

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tr n Việt H – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Địa chỉ: ấp T, thị trấn R, huyện C, tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ ph n đ u tư xây dựng thương mại Th tự nguyện thực hiện ngh a

vụ trả nợ tiền mua bán vật liệu xây dựng cho bà Tr n Thị Mộng C - chủ cửa

hàng số tiền 77.700.000đồng (bảy mươi bảy triệu bảy trăm ngàn đồng).

Phương án trả nợ:

Đợt 1, vào ngày 20/01/2018 trả 10.000.000đồng.

Đợt 2, vào ngày 30/4/2018 trả hết số tiền còn nợ lại là 67.700.000đồng.

Kể từ ngày người có quyền yêu c u thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả cho người có quyền yêu c u thi hành án số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn Công ty cổ ph n đ u tư xây dựng thương mại Th tự nguyện chịu 971.000đồng (chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng).

Nguyên đơn bà Tr n Thị Mộng C tự nguyện chịu 971.000đồng (chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp là 1.942.000 đồng theo biên lai số 0014488 ngày 21/12/2017. Bà Tr n Thị Mộng C được nhận lại số tiền 971.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ