vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: + Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S Người đại diện theo pháp luật: Ông Tseng Chin X

Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Thôn 14, xã Đ, Thành phố K, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn Tr Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Số 232 Phan Đình Phùng, Phường Y, Thành phố K, tỉnh Lâm Đồng. + Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn TM - SX - XNK V Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐmua bán Công ty Sing An - Công ty Trí Việt"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: + Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S Người đại diện theo pháp luật: Ông Tseng Chin X
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B- LÂM ĐỒNG
Số: 02/2018/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 24 và Điều 306 của Luật thương mại; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2018/TLST- KDTM ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: + Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S Người đại diện theo pháp luật: Ông Tseng Chin X

Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Thôn 14, xã Đ, Thành phố K, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn Tr

Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Số 232 Phan Đình Phùng, Phường Y, Thành phố K, tỉnh Lâm Đồng. + Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn TM - SX - XNK V Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh H Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 2- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn TM - SX - XNK V phải có trách nhiệm trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn S số tiền là 560.924.500đ (Năm trăm sáu mươi triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn năm trăm đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Công ty trách nhiệm hữu hạn TM - SX - XNK V phải chịu 13.218.500đ (Mười ba triệu hai trăm mười tám ngàn năm trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Công ty trách nhiệm hữu hạn S không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Công ty trách nhiệm hữu hạn S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.594.860đ (Mười chín triệu năm trăm chín mươi bốn ngàn tám trăm sáu mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005177 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ