vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT và PT Việt Nam Địa chỉ: Số 35 HV, quận HK, thành phố HN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; bị đơn anh Ngô Phúc Tuân và chị Bùi Thị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST- KDTMTiên Lữ, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2018/TLST-KDTM ngày 15 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT và PT Việt Nam

Địa chỉ: Số 35 HV, quận HK, thành phố HN

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T-Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đào Đại Th-Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Hưng Yên (Văn bản uỷ quyền số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016)

Địa chỉ: 240 NVL, phường HN, thành phố HY, tỉnh HY

Người được uỷ quyền lại: Ông Đoàn Đình T-Trưởng phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên. (Văn bản uỷ quyền số 282/UQTT-BIDV.HY ngày 04/06/2018)

* Bị đơn:

Anh Ngô Phúc T, sinh năm 1974

Chị Hồ Thị H, sinh năm 1974

Địa chỉ nơi đăng ký HKTT: Thôn LT, xã ĐT, huyện TL, tỉnh HY

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn ThL, xã ThL, huyện TL, tỉnh HY.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên và bị đơn anh Ngô Phúc T, chị Hồ Thị H đều xác định tính đến thời điểm ngày 08/11/2018, anh T, chị H còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể: nợ gốc là 1.215.000.000 đồng; lãi tạm tính là 327.346.194 đồng (trong đó lãi trong hạn: 221.940.389 đồng, lãi quá hạn là 105.405.805 đồng). Tổng cộng anh T, chị H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên số tiền là 1.542.346.194 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm chín mươi tư đồng) và phải có nghiã vụ trả các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 09/11/2018 cho đến khi anh T, chị H trả hết nợ cho Ngân hàng.

2.2. Thời hạn trả nợ: Anh Ngô Phúc T và chị Hồ Thị H phải trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên cho Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên chậm nhất vào ngày 08/01/2019.

Trong trường hợp anh T, chị H không thực hiện đúng như thoả thuận nói trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác gắn với diện tích đất 982 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa BA 925025, vào sổ cấp GCN: CH 00004 ngày 18/3/2010 mang tên anh Ngô Phúc T và chị Hồ Thị H theo Hợp đồng thế chấp bất động sản ngày 23/7/2013 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/2657351/SĐBS lập ngày 30/11/2016 để thu hồi nợ.

Trường hợp tài sản thế chấp được phát mại không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh T, chị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên và phải chịu lãi trong hạn và lãi quá hạn; các loại phí phát sinh cho đến khi thi hành xong theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Anh Ngô Phúc T và chị Hồ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 29.135.192 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 27.956.000đ (Hai mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 004264 ngày 15/8/2018 (ghi tên người nộp là Đoàn Đình T). Anh T, chị H phải nộp 29.135.192 đồng (Hai mươi chín triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, một trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các đương sự thoả thuận và thống nhất Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Hưng Yên tự nguyện chịu toàn bộ và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ

- VKSND huyện Tiên Lữ.

Thẩm phán

- Các đương sự

- Chi cục THADS huyện

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Thị Hƣơng TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ

TỈNH HƢNG YÊN

Số: 03/2017/QĐST- DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐƠN XIN RÚT YÊU CẦU ĐỘC LẬP

Kính gửi: Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

Tên chúng tôi là: Bùi Văn Cường, sinh năm 1978

Trútại: Thôn Lương Trụ,xã Đức Thắng, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

BùiThị Thuý Hoàn,sinhnăm 1980

Trútại: ThônPhí Xá,xã Lệ Xá,huyện Tiên Lữ, tỉnh HưngYên

BùiThị Hiệp,sinhnăm 1976

Trútại: Thôn HàChâu, xã Hoàng Hanh,thành phố Hưng Yên,tỉnh Hưng Yên

BùiThị Thuý Hạnh,sinhnăm 1973

Trútại: Ngõ97,đường Hàn Lâm, phường HồngChâu,thànhphố Hưng Yên

Là nguyên đơn trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Bùi Văn Mạnh Chúng tôi viết đơn này đề nghị một việc như sau:

Trong quá trình Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ giải quyết vụ án tranh chấp thừa kế giữa ông Bùi Văn Nhiên và ông Bùi Văn Mạnh thì chúng tôi là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ giải quyết buộc ông Bùi Văn Mạnh phải trả lại 87,4m2 đất do cụ Bùi Hữu Môn đã cho bố chúng tôi là Bùi Văn Đức vào năm 2000. Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ đã thụ lý đơn yêu cầu độc lập của chúng tôi.

Đến nay, qua quá trình làm việc tại Toà án, ông Bùi Văn Mạnh và bà Bùi Thị Lương đã viết giấy đồng ý trả lại đất cho anh chị em chúng tôi. Chúng tôi nghĩ để giữ gìn tình cảm gia đình ruột thịt nên chúng tôi quyết định rút đơn yêu cầu độc lập để về giải quyết tình cảm với chú Bùi Văn Mạnh. Chúng tôi sẽ tự giải quyết với nhau và không yêu cầu Toà án phải tiếp tục giải quyết nữa.

Vậy chúng tôi tự nguyện viết đơn này để rút toàn bộ yêu cầu độc lâp của chúng tôi và đề nghị Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ đình chỉ việc giải quyết vụ án để gia đình, chú cháu chúng tôi tự giải quyết tại địa phương. Xin trân trọng cảm ơn!

Tiên Lữ, ngày 3/5/2017

Người làm đơn Chúng tôi viết đơn này đề nghị một việc như sau: Trong quá trình Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ giải quyết vụ án tranh chấp thừa kế giữa ông Bùi Văn Nhiên và ông Bùi Văn Mạnh thì chúng tôi là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ giải quyết buộc ông Bùi Văn Mạnh phải trả lại 87,4m2 đất do cụ Bùi Hữu Môn đã cho bố chúng tôi là Bùi Văn Đức vào năm 2000. Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ đã thụ lý đơn yêu cầu độc lập của chúng tôi. Đến nay, qua quá trình làm việc tại Toà án, ông Bùi Văn Mạnh và bà Bùi Thị Lương đã viết giấy đồng ý trả lại đất cho anh chị em chúng tôi. Chúng tôi nghĩ để giữ gìn tình cảm gia đình ruột thịt nên chúng tôi quyết định rút đơn yêu cầu độc lập để về giải quyết tình cảm với chú Bùi Văn Mạnh. Chúng tôi sẽ tự giải quyết với nhau và không yêu cầu Toà án phải tiếp tục giải quyết nữa. Vậy chúng tôi tự nguyện viết đơn này để rút toàn bộ yêu cầu độc lâp của chúng tôi và đề nghị Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ đình chỉ việc giải quyết vụ án để gia đình, chú cháu chúng tôi tự giải quyết tại địa phương. Xin trân trọng cảm ơn Tiên Lữ, ngày 3/5/2017 Người làm đơn

1.Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Bùi Văn Nhiên trong vụ án dân sự thụ lý số 18/2012/TLST-DS ngày 24/5/2012 về việc tranh chấp thừa kế giữa:

*Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Nhiên, sinh năm 1948

*Bị đơn: Ông Bùi Văn Mạnh, sinh năm 1955

Đều trú tại: Thôn Lương Trụ, xã Đức Thắng, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

-Bà Bùi ThịMy, sinhnăm 1940,anh Bùi VănCường,sinhnăm 1978

Đềutrútại: Thôn LươngTrụ,xã ĐứcThắng,huyện Tiên Lữ,tỉnh Hưng Yên

-BàBùi Thị Lương,sinhnăm 1954

Trútại: Thôn Dung,xãHưng Đạo,huyện Tiên Lữ,tỉnh Hưng Yên

-Chị Bùi Thị Thuý Hoàn,sinhnăm 1980

Trútại: ThônPhí Xá,xã Lệ Xá,huyện Tiên Lữ, tỉnh HưngYên

-ChịBùi Thị Hiệp,sinhnăm 1973

Trútại: Thôn HàChâu, xã Hoàng Hanh,thành phố Hưng Yên,tỉnh Hưng Yên

-Chị Bùi Thị Thuý Hạnh,sinhnăm 1976

Trútại: Ngõ97,đường Hàn Lâm, phường HồngChâu,thànhphố Hưng Yên

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Trả lại ông Bùi Văn Nhiên số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 07154 ngày 7/5/2008 và số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.616.000đ (Một triệu, sáu trăm mười sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số 0017577 ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

3.Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ