vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trá ch nhiệ m hữ u hạ n mộ t thà nh viên quả n lý tà i sả n của các tổ chứ c tí n dụ ng V (viết tắt VAMC) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-KDTMTiên Du, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trá ch nhiệ m hữ u hạ n mộ t thà nh viên quả n lý tà i sả n

của các tổ chứ c tí n dụ ng V (viết tắt VAMC)

Địa chỉ: 22 Hàng Vôi, phườ ng Lý Thá i Tổ, quậ n Hoà n Kiế m, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật của VAMC: Ông Nguyễn Quốc H; Chủ tịch hội đồng thành viên.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hà ng TMCP xăng dầ u P

Địa chỉ tầng 16, 23, 24 Tòa nhà M, số 229 T, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật của P: Ông Nguyễ n Quang Đ; Chức vụ: TGĐc.

(Theo hợp đồng ủy quyền số 23879/2015/UQ.VAMC2-PG Bank ngày 30/12/2015)

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Xuân Th - Trưởng bộ phận hỗ trợ tố tụng phòng XL&THN và ông Phạm Văn T - Trưởng bộ phận KHDN chi nhánh Hà Nội.

Địa chỉ: Tầng 24, tòa nhà M số 229 phố T, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội

(Theo giấy ủy quyền số 87/2018/UQ-TGĐ ngày 11/4/2018)

Bị đơn: Công ty TNHH H

Địa chỉ: Xóm H, thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn M; Chức vụ: Giám đốc

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Hữu Th1, sinh năm 1960

- Bà Ngô Thị B, sinh năm 1963

- Anh Nguyễn Đức V, sinh năm 1985

- Anh Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1988

Cùng trú tại: Xóm H, thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh;

- Ông Chử Văn Th3, sinh năm 1959

- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1931

- Bà Đỗ Thanh H, sinh năm 1969

- Chị Chử Thị P, sinh năm 1990

- Chị Chử Thị Anh Th4, sinh năm 1997

Cùng trú tại: Số nhà 388 đườ ng H, khu 4, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh;

Ông Th1, bà B, anh V, anh T2 ủy quyền cho anh Nguyễn Văn M theo giấy ủy quyền ngày 12/8/2017; ông Th3, cụ S, bà H, chị P, chị Th4 ủy quyề n cho anh Nguyễ n Văn M theo giấy ủy quyền ngày 17/8/2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về thanh toán nợ: Công ty TNHH H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty trá ch nhiệ m hữ u hạ n mộ t thà nh viên quả n lý tà i sả n củ a cá c tổ ch

ức tín dụng V thông qua Ngân hà ng TMCP xăng dầ u P khoản nợ tính đến ngày 05/4/2018 là 53.754.884.198 đồng, bao gồm chi tiết các khoản như sau:

- Tổng số tiền nợ gốc là 37.031.561.716 đồng (Chi tiết: Nợ gốc theo Hợp đồng 106.24/2012/HĐTD/TH-PN/PGB-HO là 34.048.561.716 đồng và Hợp đồng 106.0085/HĐTDHM-DN/PGBank là 2.983.000.000 đồng) và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc áp dụng theo lãi suất quy định sau:

+Tiền nợ lãi phát sinh trên nợ gốc của Hợp đồng 106.24/2012/HĐTD/TH-PN/PGB-HO là 34.048.561.716 đồng, tính kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi trả hết nợ gốc, mức lãi suất là 11%/năm.

+Tiền nợ lãi phát sinh trên nợ gốc của Hợp đồng 106.0085/2015/HĐTDHM-DN/PGBank là 2.983.000.000 đồng, tính kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi trả hết nợ gốc, mức lãi suất là 8,5%/năm.

- Tổng số tiền nợ lãi phát sinh trên nợ gốc và lãi phát sinh trên nợ quá hạn tính đến ngày 05/4/2018 là: 16.714.322.482 đồng.

Công ty TNHH H có trách nhiệm thanh toán cho VAMC thông qua ngân hàng P số tiền là 500.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 06/2018 đến tháng 12/2018. Kể từ tháng 01/2019 Công ty TNHH H có trách nhiệm thanh toán cho VAMC thông qua PG Bank số tiền là 550.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

2.2. Trả tiền nợ lãi: Chậm nhất vào ngày cuối cùng của hàng tháng VAMC thông qua P thu nợ cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thì Công ty H phải chịu thêm số tiền lãi tiếp tục phát sinh trên nợ gốc 37.031.561.716 đồng theo dư nợ gốc giảm dần và lãi suất 11%/năm theo Hợp đồng 106.24/2012/HĐTD/TH-PN/PGB-HO và 8,5%/năm theo Hợp đồng 106.0085/HĐTDHM-DN/PGBank. VAMC thông qua PG Bank thu nợ gốc trước, nợ lãi sau cho đến khi hết nợ.

Công ty TNHH H vi phạm không thực hiện thanh toán hàng tháng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ từ 02 kỳ trả nợ trở lên thì Công ty còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên phần nghĩa vụ chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn bẳng 150% lãi suất kể từ ngày vi phạm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3. Xử lý tài sản thế chấp: VAMC thông qua PG Bank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền ngay lập tức xử lý các tài sản thế chấp sau để thu hồi nợ nếu Công ty TNHH H vi phạm không thực hiện thanh toán hàng tháng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ từ 02 kỳ trả nợ trở. Tài sản thế chấp gồm:

- Nhà xưởng sản xuất giấy trên thửa đất số 1157, tờ bản đồ số 21, diện tích 6734.4m2 tại Cụm Công nghiệp P thuộc xóm H, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh mang tên Công ty TNHH H số AP313542 do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 07/10/2009; 01 dây chuyền sản xuất giấy Kraft công suất 18.000 tấn/năm và các tài sản trên thửa đất;

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại số thửa 162, tờ bản đồ số 09, diện tích 102,4m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Chử Văn Th3 do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp số 01403QSDĐ/1269/QĐ-CT ngày 26/12/1998; tọa lạc tổ 28, khu 5, phường T, thị xã B, tỉnh Bắc Ninh nay là số nhà 388 đườ ng H, khu 4, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 42, diện tích 284,9 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Nguyễn Hữu Th1 do UBND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cấp số H.05764 ngày 19/7/2007; tọa lạc xóm H, thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh;

Kỳ thanh toán cuối cùng năm 2019 sau khi Công ty TNHH H thanh toán theo đúng thỏa thuận thì VAMC thông qua PG Bank sẽ giải chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của hộ ông Nguyễn Hữu Th1.

Kỳ thanh toán cuối cùng năm 2020 sau khi Công ty TNHH H thanh toán theo đúng thỏa thuận thì VAMC thông qua PG Bank sẽ giải chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của hộ ông Chử Văn Th3.

Sau khi Công ty TNHH H thanh toán toàn bộ khoản nợ thì VAMC thông qua PG Bank sẽ giải chấp toàn bộ tài sản đã đăng ký thế chấp tài sản theo hợp đồng tín dụng số 106.24/2012/HĐTD/TH-PN/PGB-HO và Hợp đồng số 106.0085/2015/HĐTDHM-DN/PGBank

2.4. Về án phí: Công ty trá ch nhiệ m hữ u hạ n mộ t thà nh viên quả n lý tà i sả n của các tổ chứ c tí n dụ ng Việ t Nam và Công ty TNHH H mỗi bên phải chịu 40.439.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V đã nộp 81.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2015/0000043 ngày 12/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du . Hoàn trả Công ty trá ch nhiệ m hữ u hạ n mộ t thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V 40.561.000 đồng.

Công ty trá ch nhiệ m hữ u hạ n mộ t thà nh viên quả n lý tà i sả n củ a cá c tổ chứ c tín dụng Việt Nam phải chịu 25.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm tại chỗ. Xác nhận Công ty VAMC đã nộp đủ 25.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ