vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Hoàng T và chị Trịnh Thị N. 2.

Về con chung: anh T và chị N không có con chung. Về tài sản chung: anh T và chị N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Hoàng T- Trịnh Thị Ng- Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Hoàng T và chị Trịnh Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2017/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự: + Nguyên đơn: anh Thái Hoàng T, sinh năm 1984 Trú tại: khối 10, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. + Bị đơn: chị Trịnh Thị N, sinh năm 1984 Trú tại: khối 10, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: bà Nguyễn Thị T- Luật sư, công tác tại: Văn phòng Luật sư Hà Vinh- Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Hoàng T và chị Trịnh Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh T và chị N không có con chung.

- Về tài sản chung: anh T và chị N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về khoản nợ: anh T và chị N thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh T thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001914 ngày 24 tháng 10 năm 2017. Trả lại cho anh T 150.000đ. Trả lại cho chị N 19.546.500đ tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001923 ngày 20 tháng 11 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ