- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Đoàn Hữu S, sinh năm 1983
Chị Đào Thị L, sinh năm 1985
Cùng HKTT: T 03, ấp PT, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, chị Đào Thị L và anh Trần Đoàn Hữu S thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân, thường xuyên cãi vã, không tôn trọng nhau, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đào Thị L và anh Trần Đoàn Hữu S thỏa thuận sau khi ly hôn anh Trần Đoàn Hữu S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Trần Đào Kim A, sinh ngày 19/02/2006 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Trần Đoàn Hữu S không yêu cầu chị Đào Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Đào Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh Trần Đoàn Hữu S tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Đào Thị L, sinh năm 1985 và anh Trần Đoàn Hữu S, sinh năm 1983 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung cháu Trần Đào Kim A, sinh ngày 19/02/2006 cho anh Trần Đoàn Hữu S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Trần Đoàn Hữu S không yêu cầu chị Đào Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Đào Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đoàn Hữu S tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm ,được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Đoàn Hữu S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004346 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Chị Đào Thị L không phải chịu lệ phí sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Nguyễn Thành Đức |