- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST- HNGĐ | Q, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn Cầu Đá, xã Lưỡng V, thành phố T, tỉnh Q;
* Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn Cầu Đá, xã Lưỡng V, thành phố T, tỉnh Q;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trần Mạnh T, sinh ngày 25/7/2012 cho anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Thị Thuỳ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H (do hiện tại anh H không yêu cầu). Chị Trần Thị Thuỳ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và vay nợ chung: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn H xác nhận không có tài sản chung, không vay nợ ai, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thuỳ L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0004977 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn trả lại cho chị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Thuỳ L đã nộp đủ án phí.
Anh Trần Văn H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND TP. T (2 bản); - Chi cục THADS TP. T; - Các đương sự; - UBND xã Tràng Đ; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |