- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1992; Trú tại: đội 14 thôn V, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Phan Thị Hải Y, sinh năm 1995; Trú tại: khu phố X, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2018 giữa những người yêu cầu: + anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1992; Trú tại: đội 14 thôn V, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. + chị Phan Thị Hải Y, sinh năm 1995; Trú tại: khu phố X, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/4/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1992; Trú tại: đội 14 thôn V, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Phan Thị Hải Y, sinh năm 1995; Trú tại: khu phố X, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc L và chị Phan Thị Hải Y tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: vợ chồng không có con chung, con nuôi và con riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về lệ phí: anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Ngọc L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0000049 ngày 27/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện kiểm sát thành phố; - Chi cục thi hành án TP; - Các đương sự; - UBND xã Liên Phương, Tp. Hưng Yên (GCNKH số 51/2013, quyển số 01/2013); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |