- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lâm Đình C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Tp H, ngày 06 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 106/2018/TLST/HNGĐ ngày 06/7/2018 của: Người yêu cầu: - Chị Bùi Thị H, sinh năm 1976. HKTT: Khu phố X, phường G, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Số B, đường I, phường A, quận Z, thành phố Hà Nội.
- Anh Lâm Đình C, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Khu phố X, phường G, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lâm Trường A, sinh ngày 31/8/2010. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lâm Đình C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Lâm Đình C thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lâm Trường A, sinh ngày 31/8/2010 cho chị Bùi Thị H nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Lâm Đình C đóng góp tiền nuôi con là 1.000.000đ/ 1 tháng, thời điểm đóng góp từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi. Anh Lâm Đình C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Bùi Thị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. KÓ tõ ngµy chÞ Bùi Thị H cã ®¬n thi hµnh ¸n vÒ kho¶n tiÒn cÊp d ìng nu«i con, c¬ quan thi hµnh ¸n ra quyÕt ®Þnh thi hµnh, nÕu anh Lâm Đình C kh«ng chÞu thi hµnh th× hµng th¸ng ph¶i chÞu l·i suÊt theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. * Về tài sản chung: Không có, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Hằng đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000134 ngày 04/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả chị Bùi Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí thừa. Anh Lâm Đình C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí về phần cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát thành phố; - Chi cục Thi hành án TP; - Các đương sự; - UBND xã phường G, Tp H; ( Đăng ký số 61 ngày 18/11/2009); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |