- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Vũ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 400/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa: Chị Anh Vũ Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Vũ Thị T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Vũ Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Vũ Thị T.
- Về con chung: Chị Vũ Thị T nuôi dưỡng con chung Vũ Thị Ngọc L, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2011. Anh Vũ Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Vũ Thị T 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng. Thời hạn nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 11 tháng 01 năm 2018 đến khi con chung Vũ Thị Ngọc L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Đối với con chung Vũ Văn M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 1991 đã trưởng thành và kết hôn, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn H và chị Vũ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Văn H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung công quỹ Nhà nước. Anh Vũ Văn H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 7418 ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA DS huyện A; - UBND xã Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Huế |