vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M thỏa thuận giao cả hai con chung cháu: Nguyễn Duy N (giới tính: nam) - sinh ngày 04/6/2013 và cháu Nguyễn Trần Vinh K (giới tính: nam) - sinh ngày 25/6/2017 cho chị Trần Thị C trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp về Hôn nhân Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/ 2018/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 341/2017/TLST/HNGĐ, Ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị C - sinh ngày 27 tháng 11 năm 1979.

Địa chỉ: Xóm HK, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nơi làm việc: Xóm HK, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy M - Sinh ngày 11 tháng 10 năm 1979.

Địa chỉ: Xóm HK, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nơi làm việc: Xóm HK, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật Hôn nhân & Gia đình .

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M thỏa thuận giao cả hai con chung cháu: Nguyễn Duy N (giới tính: nam) - sinh ngày 04/6/2013 và cháu Nguyễn Trần Vinh K (giới tính: nam) - sinh ngày 25/6/2017 cho chị Trần Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Duy M.

Anh Nguyễn Duy M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Duy M thỏa thuận chị C chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn của chị C được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị C đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Yên Thành (biên lai thu tiền số: 0006755, ngày 14/12/2017), còn lại trả cho chị Trần Thị C 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ