vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tiêu Thanh T với anh Nguyễn Văn G. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Các đương sự; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tiêu Thanh T tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Văn G"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tiêu Thanh T với anh Nguyễn Văn G. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HƢNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐTân Hưng, ngày 03 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Tiêu Thanh T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Phan Đắc N – Giám đốc ngân hàng N chi nhánh Tân Hưng, tỉnh Long An, theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tiêu Thanh T với anh Nguyễn Văn G. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Chị Tiêu Thanh T và anh Nguyễn Văn G đồng ý thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Tiêu Thanh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 25/01/2009, giới tính: Nam và Nguyễn Như Y, sinh ngày: 13/10/2013, giới tính: Nữ (Hiện nay cháu H và cháu Y đang sống chung với chị T). Anh Nguyễn Văn G không trực tiếp nuôi con nhưng anh G được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở anh G thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 25/01/2009, giới tính: Nam và Nguyễn Như Y, sinh ngày: 13/10/2013, giới tính: Nữ, mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/tháng/02 cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Trung H và cháu Nguyễn Như Y đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. 4. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. 5. Về nợ chung: Nợ Ngân hàng N – chi nhánh huyện Tân Hưng số tiền 180.000.000 đồng. Do ngân hàng N chưa yêu cầu khởi kiện nên không đề cập đến. 6. Về án phí: Chị Tiêu Thanh T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004085 ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Chị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Văn G phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ