- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Khiết- Nguyễn Trung Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất sau khi ly hôn, giao con chung cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 30/5/2013 cho anh Nguyễn Trung K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện cháu L đang ở cùng anh K. Chị Nguyễn Thị K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 500.000đ/tháng (năm trăm nghìn đồng/tháng), cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu Loan đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Trung K cùng xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Trung K cùng xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị K đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006101 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, chị Nguyễn Thị K đã nộp xong án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSNDhuyện Lâm Bình; - Chi cục THADS huyệnLâm Bình; - Các đương sự; - UBND xã Thượng Lâm (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |