- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Bùi Thị H và bị đơn ông Trương Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Trương Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2018/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H
- Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Trƣơng Văn D
- Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Trương Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Trương Văn T, sinh ngày 31/7/2006 cho ông Trương Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Bùi Thị H tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì ông Trương Văn D không yêu cầu. Đối với con chung Trương Thị N, sinh ngày 01/09/1998, đã trưởng thành nên tự quyết định. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Bùi Thị H và ông Trương Văn D thỏa thuận để bà Bùi Thị H nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật với số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2012/0006493 ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho bà Bùi Thị H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Trung; - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | Thẩm phán (Đã ký) Trần Anh Khoa |