- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị V và anh Tô Văn Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị V – sinh năm: 1973. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khu 6, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Tô Văn Ch – sinh năm: 1972. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khu 6, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị V và anh Tô Văn Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị V và anh C có 03 (Ba) con chung là các cháu: Tô Thị X – Sinh ngày 06 tháng 02 năm 1993, Tô Thị C – Sinh ngày 10 tháng 11 năm 1996 (Hai cháu X và C đã trưởng thành) và Tô Văn H – Sinh ngày 05 tháng 4 năm 2000. Hai bên thỏa thuận giao cháu H cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật, anh C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng do chị V không yêu cầu.
Anh C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị V và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị V và anh C không vay nợ gì của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chị Đặng Thị V chịu toàn bộ án phí ly hôn. Chị V phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ một phần vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001170 ngày 06/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Chị V đã nộp xong án phí ly hôn.
Hoàn trả chị V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Ba Chẽ; - Chi cục THADS huyện Ba Chẽ; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Lê Viết Cƣờng |