- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị L - Lò Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Hoàng Th và anh Văn H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ch Hoàng Th , sinh năm 1992. Đ a chỉ: B n TV, C , huyện MS, tỉnh Sơn a. B đơn: nh Văn H, sinh năm 1989. Đ a chỉ: B n M , CV, huyện MS, tỉnh Sơn a. Hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Sơn a. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí T a án; Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 18 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong iên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức hội. Đ hết thời h n 07 ngày kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Hoàng Th và anh Văn H 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Ch Hoàng Th và anh Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ch , anh H có 01 con chung là cháu Thanh N, sinh ngày 27/12/2009. Giao cháu Thanh N cho ch trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N trư ng thành (đủ 18 tuổi). Anh H không ph i cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch do ch không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con; không ai được c n tr anh H thực hiện quyền này theo quy đ nh của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: hông có d. Về án phí: Ch nhận ch u toàn ộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo iên lai thu số AA/2016/0001830 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án ân sự huyện MS, tỉnh Sơn a. Ch được nhận l i số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn a; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND CK; - ưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |