- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "bà PTT - ông TP - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị bà PTT và ông TP. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà PTT, sinh năm 1963; ĐKHKTT: Số 1/29 Đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; cư trú tại: Số 26 Phố D, Hoa Kỳ. Bị đơn: Ông TP, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 1/29 Đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị bà PTT và ông TP. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà PTT và ông TP thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà PTT và ông TP có hai con chung là E, sinh năm 1986 và F, sinh năm 1993. Các cháu đều trưởng thành trên 18 tuổi nên ông TP và bà PTT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà PTT và ông TP tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà PTT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010558 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Bà PTT đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND phường Quang Trung, quận Hồng Bàng, Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Dương |