vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị A 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A đồng ý ly hôn với anh Phạm Văn Đ Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ký ngày 06 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2019. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị A trực tiếp trông nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ ly hôn Phạm Văn Đ - Nguyễn Thi A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 04 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 508/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm: 1980 Nơi cư trú: Thôn 3, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm: 1987 Nơi cư trú: Thôn 3, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A đồng ý ly hôn với anh Phạm Văn Đ Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ký ngày 06 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2019.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Quốc Kh sinh ngày 11 tháng 9 năm 2005, Phạm Quốc H sinh ngày 08 tháng 10 năm 2011 và Phạm Gia H sinh ngày 28 tháng 4 năm 2015 Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về yêu cầu cấp dưỡng: Anh Phạm Văn Đ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Gia H và cháu Phạm Quốc H mỗi tháng là 2.000.000đ/ 1 tháng/ 1 cháu cho đến khi cháu Phạm Gia H, cháu Phạm Quốc H thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng: Ngày 25/01/2019.

- Về chia tài sản chung: Anh Phạm Văn Đ xin rút yêu cầu giải quyết về chia tài sản chung. Việc rút yêu cầu nói trên là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của anh Phạm Văn Độ về yêu cầu chia tài sản chung; Nếu sau này đương sự khởi kiện lại và thời hiệu khởi kiện vẫn còn thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn Đ nhận nộp 150.000đồng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền mà anh đã nộp tạm ứng trước là 2.800.000đ theo biên lai số 0009034 ngày 12/12/2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho anh Phạm Văn Đ số tiền còn lại 2.500.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ