- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Đương sự không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST- DS | Thuận Thành, ngày 04 tháng 12 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2016/TLST-VDS ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985; HKTT: thôn P, xã Đ, huyện T, tỉnh B; Hiện cư trú: thôn C, xã S, huyện G, tỉnh B;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1977; HKTT: thôn P, xã Đ, huyện T, tỉnh B;
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Đức Th- Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp viên pháp lý Nhà nước tỉnh Bắc Ninh;
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút đơn yêu cầu.
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, Điều 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2016/TLST-VDS ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
Điều 2. Người yêu cầu được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật;
Đương sự không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Trả lại cho Chị Trần Thị H 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2012/00649 ngày 31/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
Điều 3. Người yêu cầu,, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Vương Thị Hà |