vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN T Địa chỉ: Số 180 đường C, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân B- Chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N (theo Giấy ủy quyền số 03/2018/UQ-CTYTP ngày 08/3/2018) Bị đơn:TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG L Địa chỉ: Số 162 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-KDTM ngày 13 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN T Địa chỉ: Số 180 đường C, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân B- Chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N (theo Giấy ủy quyền số 03/2018/UQ-CTYTP ngày 08/3/2018)

- Bị đơn:TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG L Địa chỉ: Số 162 đường T, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Việt C – Chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh T (Theo Giấy ủy quyền số 25/GUQ-LCC ngày 01/3/2018) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Tổng Công ty xây dựng L có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần T số tiền nợ gốc 7.715.007.235 đồng và số tiền lãi 1.500.000.000 đồng (đã giảm 50%) theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 29/2011/TP-XNVT&TCCG ngày 01/7/2011. Về thời gian trả nợ đối với số tiền gôc cụ thể như sau: + Đợt 1: Ngày cuối cùng của tháng 6/2018 trả số tiền 500.000.000 đồng + Đợt 2: Ngày cuối cùng của tháng 7/2018 trả số tiền 800.000.000 đồng + Đợt 3: Ngày cuối cùng của tháng 8/2018 trả số tiền 1.200.000.000 đồng + Đợt 4: Ngày cuối cùng của tháng 9/2018 trả số tiền 1.500.000.000 đồng + Đợt 5: Ngày cuối cùng của tháng 10/2018 trả số tiền 110.000.000 đồng +Đợt 6: Ngày cuối cùng của tháng 11/2018 trả số tiền 1.000.000.000 đồng +Đợt 7: Ngày cuối cùng của tháng 12/2018 trả số tiền 1.800.000.000 đồng + Đợt 8: Ngày cuối cùng của tháng 01/2019 trả số tiền 805.007.285 đồng Đối với số tiền lãi 1.500.000.000 đồng sẽ trả vào tháng 02/2019 và tháng 3/2019, cụ thể: + Đợt 9: Ngày cuối cùng của tháng 02/2019 trả số tiền 750.000.000 đồng + Đợt 10: Ngày cuối cùng của tháng 3/2019 trả số tiền 750.000.000 đồng Nếu Tổng Công ty Xây dựng L vi phạm bất kì 01 đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty Cổ phần T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi (đã giảm) một lần đối với số tiền chưa thanh toán. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: 58.608.503 đồng Tổng Công ty Xây dựng L tự nguyện chịu

- Hoàn trả Công ty Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí: 59.377.000 đồng theo biên lai thu số 0001522 ngày 08/02/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ