vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng S, sinh năm 1976; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đi, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Trần Kim H, sinh năm 1973; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Hồng S và Trần Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng S, sinh năm 1976; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đi, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Trần Kim H, sinh năm 1973; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2018/QĐST- DSĐông Hải, ngày 10 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2017/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng S, sinh năm 1976; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đi, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Trần Kim H, sinh năm 1973; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Minh C, sinh năm 1973; Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp B, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu. (Anh C ủy quyền cho chị H, theo văn bản ủy quyền ngày 02/01/2018) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phạm Hồng S yêu cầu chị Trần Kim H và anh Lê Minh C giao trả số tiền hụi là 10.100.000đ và tiền vay 5.000.000đ. Tổng cộng: 15.100.000đ. Chị H và anh C đồng ý trả số tiền trên cho chị S. Buộc chị Trần Kim H và anh Lê Minh C có trách nhiệm giao trả cho chị Phạm Hồng S số tiền 15.100.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm nghìn đồng). Về thời hạn trả: Các đương sự sẽ thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%, được giảm 50% do hòa giải thành, chị Trần Kim H và anh Lê Minh C phải nộp số tiền 377.500 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H. Hoàn lại cho chị Phạm Hồng S số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 465.000 đồng theo biên lai thu số 0006856 ngày 12/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ