- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:61/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962;
Địa chỉ: tổ 01, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
2/. Ông Nguyễn Thành Ph, sinh năm 1957;
Địa chỉ: tổ 01, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Gi, sinh năm 1967;
Địa chỉ: tổ 01, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/. Bà Phạm Thị M, sinh năm 1968;
2/. Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1986;
3/. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989;
4/. Anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1993;
Cùng địa chỉ: tổ 01, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (chị Nh ủy quyền cho bà Phạm Thị M theo giấy ủy quyền ngày 29/12/2017);
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Bà Nguyễn Thị H được nhận thừa kế diện tích 3.218,2m2 đất thuộc một phần thửa số 892, tờ bản đồ số 4, đất có vị trí giới hạn bởi các mốc 1-1A-2-3-4-5-6-7-7A-8-8A-9-9A-10-1 và diện tích 1.868,7m2 thuộc một phần thửa 898, tờ bản đồ số 4, đất có vị trí giới hạn bởi các mốc 1-2-3-6-1 (theo 02 sơ đồ đo đạc cùng ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp).
2/ Ông Nguyễn Thành Gi được nhận thừa kế phần diện tích 1.843,8m2 đất thuộc thửa số 898 tờ bản đồ số 4, đất có vị trí giới hạn bởi các mốc 3- 4 – 5 – 6 - 3 (theo sơ đồ đo đạc ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp).
3/ Cây trồng và công trình kiến trúc trên hai thửa đất số 892 và thửa 898 thuộc diện tích của Bà H và Ông Gi được thhừa kế thì Bà H và Ông Gi được quyền quản lý sử dụng.
4/ Bà Nguyễn Thị H, Ông Nguyễn Thành Gi có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai đăng ký, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng theo qui định của pháp luật về đất đai.
5/ Về án phí: Bà Nguyễn Thị H, Ông Nguyễn Thành Gi được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. ( Bà H và Ông Gi là con liệt sĩ Nguyễn Văn N).
6/ Về chi phí khác:
Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 6.000.000 đồng tiền xem xét thẩm định, đo đạc và định giá (số tiền này Bà H đã nộp và đã chi xong).
Ông Nguyễn Thành Gi tự nguyện nộp 4.008.000 đồng tiền xem xét thẩm định, đo đạc và định giá (số tiền này Bà H đã nộp và Ông Gi đã trả lại cho Bà H xong).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phong |