vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang Tuyên án 27/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 1«ng Ën sù tho¶ thuËnng sù::

* Nguyên đơn: chị Bang Thị H , sinh năm: 1988. Trú tại: Thôn S, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 1«ng Ën sù tho¶ thuËnng sù::
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 19 tháng 07 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/ TLST-DS ngày 18/06/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 1«ng Ën sù tho¶ thuËnng sù::

* Nguyên đơn: chị Bang Thị H , sinh năm: 1988.

- Trú tại: Thôn S, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

- Nghề nghiệp: Cán bộ.

* Bị đơn: chị Đặng Thị T

- Sinh năm: 1983.

- Trú tại: Thôn N, xã H, huyện Y, tỉnh Hà Giang

- Nghề nghiệp: Công nhân

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Chị Đặng Thị T có trách nhiệm trả cho chị Bang Thị H số tiền là: 230.000.000đ ( Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn).

+ Phương thức trả làm 4 lần;

- Lần 1: trả 60.000.000đ ( Sáu mươi triệu đồng chẵn) vào ngày 30/12/2018;

- Lần 2: trả 60.000.000đ( Sáu mươi triệu đồng chẵn) vào ngày 30/05/2019;

- Lần 3: trả 55.000.000 (Năm mươi lăm triệu đồng chẵn) vào ngày 30/10/2019;

- Lần 4: trả 55.000.000đ( Năm mươi lăm triệu đồng chẵn) vào ngày 30/03/2020;

Kể từ ngày người được thi hành án có Đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

+ Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số: 326/2016/PL- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Chị Bang Thị H tự nguyện nộp một nửa án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là: 2.875.000đ, được khấu trừ trong số tiền 5.750.000đ tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, biên lai số: 05731 ngày 18 tháng 06 năm 2018.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y có trách nhiệm trả lại cho chị Bang Thị H số tiền 2.875.000đ án phí chênh lệch.

Chị Đặng Thị T phải nộp 2.875.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ