- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dan su tranh chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | Việt Yên, ngày 02 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Hợp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Vân.
2. Ông Dương Văn Thoi.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 29/2017/TLST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: Bà Doãn Thị S, sinh n¨m 1954.
Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1971. Có mặt.
Địa chỉ: Khu T, phường K, TP. B, tỉnh Bắc Ninh.
BÞ ®¬n: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960. Có mặt.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Doãn Thị S tổng số tiền 166.000.000đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng).
-Án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 2.075.000đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi năm ngàn đồng) án phí DSST.
Miễn toàn bộ án phí cho bà Doãn Thị S theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí. Trả lại bà Doãn Thị S số tiền 4.625.000đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi năm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 04631 ngày 25/7/2017 của Chi cục thi hành án huyện V.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. KÓ tõ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Việt Yên; -Chi cục THADS h.Việt Yên; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Các đương sự; -Lưu HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Vũ Văn Hợp |