vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị D, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm Lũng, xã V, huyện T, tỉnh P Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh P. 2.

* Ngày 06/02/2017 chị Phùng Thị D cho chị Đỗ Thị L vay số tiền 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng), lãi suất theo thỏa thuận, thời hạn trả nợ là ngày 06/8/2017. Chị L chưa trả cho chị D số tiền trên, nay hai bên thỏa thuận: Chị Đỗ Thị L có trách nhiệm trả cho chị Phùng Thị D số tiền gốc là: 85.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Phùng Thị D yêu cầu chị Đỗ Thị L trả khoản tiền đã vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị D, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm Lũng, xã V, huyện T, tỉnh P Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2018/QĐST-DSThanh Thuỷ, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án Dân sự, thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị D, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm Lũng, xã V, huyện T, tỉnh P Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ngày 06/02/2017 chị Phùng Thị D cho chị Đỗ Thị L vay số tiền 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng), lãi suất theo thỏa thuận, thời hạn trả nợ là ngày 06/8/2017. Chị L chưa trả cho chị D số tiền trên, nay hai bên thỏa thuận:

Chị Đỗ Thị L có trách nhiệm trả cho chị Phùng Thị D số tiền gốc là: 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng) và không phải chịu lãi suất khoản tiền trên do chị D không yêu cầu.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Phùng Thị D có đơn đề nghị Thi hành án, chị Đỗ Thị L chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thoả thuận thì áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Chị Đỗ Thị L phải chịu 2.125.000đ (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho chị Phùng Thị D số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, theo biên lai thu tiền số AA/2015/0002992 ngày 22/01/2018 . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ