vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 30/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đ Th B C, sinh năm 1971. Đ a chỉ: p 3, xã T, huyện M, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Đỗ Thị Bé C tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Lương Thị Trúc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:02/2018/QĐST-DS
Mộc Hóa, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ th m thụ lý số: 88/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của luật và không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đ Th B C, sinh năm 1971.

Đ a chỉ: p 3, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

B đơn: Bà Lương Th Tr c N, sinh năm 1985.

Đ a chỉ: p 7, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà Lương Th Tr c N có nghĩa vụ trả cho bà Đ Th B C số tiền vay là 98.900.000 đồng (Ch n mươi tám triệu ch n trăm ngh n đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Ngày 28/02/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/3/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/4/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/5/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/6/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/7/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/8/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/9/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/10/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/11/2018 (dương l ch) trả 9.000.000 đồng (Ch n triệu đồng);

Ngày 30/12/2018 (dương l ch) trả 8.900.000 đồng (Tám triệu ch n trăm ngh n đồng).

Nếu bà Lương Th Tr c N vi ph m nghĩa vụ trả nợ nêu trên th bà Đ Th B C được quyền làm đơn yêu c u thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ còn l i.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền th bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi su t phát sinh do chậm trả tiền được xác đ nh theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi su t được quy đ nh t i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận th thực hiện theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án ph dân sự sơ th m: 2.472.500 đồng (Hai triệu bốn trăm bảy mươi hai ngh n năm trăm đồng) nộp ngân sách Nhà nước bà Lương Th Tr c N tự nguyện ch u toàn bộ nhưng do bà Lương Th Tr c N có đơn xin giảm án ph v có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được y ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Long An xác nhận ngày 29/01/2018 nên được Tòa án x t giảm 50 mức án ph . Bà Lương Th Tr c N ch u án ph dân sự sơ th m là 1.236.250 đồng, làm tròn số là 1.236.000 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi sáu ngh n đồng).

Hoàn trả l i cho bà Đ Th B C số tiền t m ứng án ph đã nộp là 2.472.000 đồng (Hai triệu bốn trăm bảy mươi hai ngh n đồng) theo biên lai thu t m ứng án ph số 0003200 ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c th m.

Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ