vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1971 Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSLộc Ninh , ngày 03 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1971

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: ấpViệt Tân, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1978

Bà Lại Thị Thu H, sinh năm 1982

Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Bà Lại Thị Thu H, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: ấpViệt Tân, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn D, bà Lại Thị Thu H đồng ý trả cho ông Nguyễn H, bà Nguyễn Thị N số tiền 372.058.056đ (Ba trăm bảy mươi hai triệu, không trăm năm mươi tám ngàn, không trăm năm mươi sáu đồng) trong đó: tiền nợ gốc 285.013.000đ (hai trăm tám mươi lăm triệu, không trăm mười ba ngàn đồng), tiền lãi 87.045.056đ (tám mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi lăm ngàn, không trăm năm mươi sáu đồng)

Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Lê Văn D, bà Lại Thị Thu H tự nguyện chịu 9.301.451đ án phí dân sự sơ thẩm.

Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Lê Văn D, bà Lại Thị Thu H tự nguyện chịu 9.301.451đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại tiền tạm ứng án phí 9.300.000đ cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn H theo biên lai thu tiền số 0006301 ngày 11/11/2018.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ