vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Đ, sinh năm 1966 và ông Lê Văn T, sinh năm 1966. Đều trú tại: Thôn Q, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Thị Đ - Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUY N KIM TH NH
T NH H I D NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSKim Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ NG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Đ, sinh năm 1966 và ông Lê Văn T, sinh năm 1966.

Đều trú tại: Thôn Q, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn T, bà Đinh Thị Đ và bà Đỗ Thị T xác nhận: Bà Đỗ Thị T có vay và nợ ông Lê Văn T, bà Đinh Thị Đ số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng) hiện chưa trả.

Bà Đỗ Thị T có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn T, bà Đinh Thị Đ số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên mà người bị thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 BLDS năm 2015.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu cả 3.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm (bà Đỗ Thị T chưa nộp số tiền trên). Hoàn trả ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Đ 3.000.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000828 ngày 21/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ