vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Tuyên án 29/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đòi nợ"
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐỒNG!VĂN!
!
TỈNH!HÀ!GIANG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018QĐST-DSĐồng văn, ngày 29 tháng 8 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!ĐỒNG!VĂN!-!TỈNH!HÀ!GIANG! Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Giàng!!Mí!Chớ.! ! Các Hội Thẩm nhân dân: 1. Ông !Lương!Mãn!Doanh!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!2.! Ông Hoàng!Văn!Thanh ! !! ! Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Quốc hội. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/ 2018/TLST-DS, ngày 25 tháng 01năm 2018 về việc: Tranh chấp giao dịch dân sự. !

XÉT!THẤY:!

!

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!

- Nguyên đơn: Ông Trần!Văn!Q,!sinh năm 1972. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 233, tổ 13, Phường N, Thành phố H, tỉnh H. Địa chỉ: Số nhà 107; Tổ 8, Phường T, Thành phố H, tỉnh H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn!Trọng!X, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT: Tổ 9; Phường Q, Thành phố H, tỉnh H. Nơi công tác: Chi cục t, huyện Đ, tỉnh H.

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi!Thị!H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 9; Phương Q Thành phố H, tỉnh H. 2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau: 2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Hai bên thỏa thuận: Ông Nguyễn!Trọng!X chịu trách nhiệm trả cho ông Trần! Văn! Q số tiền là: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn) kể từ ngày xét xử, ngày 29/8/2018. 2.2. Về phương thức trả nợ: Hai bên thỏa thuận: Ông Nguyễn!Trọng!X trả tiền cho ông Trần!Văn Q theo hàng quý, mỗi quý 30.000.000đ, thời gian trả vào ngày 20 đến ngày 30 của tháng giữa quý. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành Quyết định có hiệu lực pháp luật, thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Đối với số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành xong. 2.3.Về án phí: * Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần!Văn!Q!không phải chịu án phí sơ thẩm dân sự sơ thẩm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh H trả lại cho ông Trần!Văn!Q, địa chỉ: Số nhà 107, Tổ 8 phường T, Thành phố H, tỉnh H số tiền là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số: 03168 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh H. * Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Nguyễn! Trọng! X phải chịu: 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ