vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1957.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả nợ và số tiền nợ: Giữa bà Trần Thị Thanh N, bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A thống nhất bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ liên đới để trả cho bà Trần Thị Thanh N số tiền nợ gốc là 137.000.000đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng).

* Về thời gian trả nợ: Giữa bà Trần Thị Thanh N, bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A thỏa thuận thời gian trả nợ như sau:

+ Đợt 1: Bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A liên đới trả cho bà Trần Thị Thanh N số tiền 37.000.000đồng (Ba mươi bảy triệu đồng), hạn cuối cùng vào ngày 31/12/2018.

+ Đợt 2: Bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A liên đới trả cho bà Trần Thị Thanh N số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng), hạn cuối cùng vào ngày 30/6/2019.

+ Đợt 3: Bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A liên đới trả cho bà Trần Thị Thanh N số tiền nợ còn lại 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng), hạn cuối cùng vào ngày 31/12/2019.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ theo từng đợt như đã thỏa thuận, thì bà Trần Thị Thanh N được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ của các đợt như đã thỏa thuận.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tại thời điểm thanh toán.

* Về Án Phí: Bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A tự nguyện liên đới chịu 3.425.000 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Thu H và bà Nguyễn Thị A chưa nộp án phí.

Bà Trần Thị Thanh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Thanh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.425.000 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0004280 ngày 27/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND huyện Đ;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(Đã ký )

Lê Ngọc Bình

Cỡ chữ