vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng ủy quyền

TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 19/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Công ty cổ phần J - Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toà án nhân dân
Huyện K -Tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST- DSK, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của ủy Ban Thƣờng vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST – DS ngày 22 tháng 3 năm 2018.

xét thấy:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

quyết định:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần J. Địa chỉ: Liền kề 5 - ô 51, khu đô thị T, xã T,

huyện Đ, thành phố Hà Nội, do ông Cấn Xuân Đ, chức vụ: Tổng giám đốc, là ngƣời

đại diện theo pháp luật.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức A, sinh năm 1976. Địa chỉ

thƣờng trú: số nhà 17, ngõ 160 L, phƣờng B, quận T, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện

nay: số nhà 28, ngõ 460 T, phƣờng B, quận T, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1986; Địa chỉ: xóm 4, xã L, huyện K, tỉnh

Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của công ty cổ phần J là ông Hoàng Đức A và ông Bùi Văn D thỏa thuận: số tiền ông D còn nợ công ty cổ phần J sau khi hai bên chấm dứt hợp đồng đại lý là 54.717.000đ. Nay ông D thanh toán tiếp cho công ty số tiền 10.000.000đ (đã thanh toán) và công ty không yêu cầu ông D phải thanh toán tiền lãi chậm trả, đồng thời công ty đồng ý giảm cho ông D số tiền nợ là 2.000.000đ. Số tiền ông D còn nợ lại là 42.717.000đ, ông D nhận trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên cho công ty cổ phần J.

Về án phí: Ngƣời đại diện theo ủy quyền của công ty cổ phần J là ông Hoàng Đức A và ông Bùi Văn D thỏa thuận mỗi bên chịu trách nhiệm nộp một nửa tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể số tiền án phí ông D phải nộp là 534.000đ; công ty cổ phần J phải nộp là 534.000đ, đƣợc khấu trừ vào số tiền 1.368.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002815 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Công ty cổ phần J còn đƣợc hoàn lại số tiền 834.000đ.

Kể từ ngày công ty cổ phần J có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D không

nộp số tiền phải trả nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án

đối với số tiền phải thi hành tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành án theo quy định

tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ