vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q; địa chỉ: phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Lạc M - Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Q (Văn bản ủy quyền số 73/2016/QĐUQ-CTHĐQT ngày 12/12/2016 và số 30/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------------------- -----
Số: 02/2018/QĐST-DS
Thủy Nguyên, ngày 08 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q; địa chỉ: phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Lạc M - Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Q (Văn bản ủy quyền số 73/2016/QĐUQ-CTHĐQT ngày 12/12/2016 và số 30/2017/UQ-AMC ngày 18/8/2017 của Ngân hàng thương mại cổ phần Q).

Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn Đ, xã Thủy Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày ngày 31 tháng 3 năm 2018, bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 157.722.646 đồng, bao gồm cả nợ gốc là 54.610.534 đồng, nợ lãi là 49.202.043 đồng, lãi quá hạn là 53.910.069 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính trên số nợ gốc từ ngày 28 tháng 12 năm 2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp bà Trần Thị T không thanh toán trả được nợ theo thỏa thuận trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng 797,4 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 820b, tờ bản đồ số 03, địa chỉ thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng đã được Uỷ ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 073876, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01362/H/2005 ngày 12/12/2005 cho bà Trần Thị T.

Về án phí, bà Trần Thị T nhận nộp 3.943.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 3.700.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005930 ngày 01 tháng 11 năm 2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ