- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐT VN kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Hoàng Hải B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST - DS ngày 01/12/2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐT VN, địa chỉ: Tháp BIDV số 35 H V, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Gia H - Giám đốc Ngân hàng TMCP ĐT VN – Chi nhánh Q; Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Phúc M – Trưởng phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP ĐT VN – Chi nhánh Q, theo giấy ủy quyền số 464/QĐ-BIDV.QB ngày 01/3/2018 về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án của Ngân hàng TMCP ĐT VN – Chi nhánh Q; Địa chỉ: Số 189 đường HN, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
+ Bị đơn: Anh Hoàng Hải B, sinh năm: 1973; địa chỉ: Số 47 BT, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Anh Hoàng Hải B phải trả cho Ngân hàng TMCP ĐT VN – Chi nhánh Q số tiền gốc và lãi đến ngày 20/3/2018: 224.053.950 đồng (Hai trăm hai tư triệu, không trăm năm ba ngàn, chín trăm năm mươi đồng). Trong đó: tiền gốc: 64.696.569đồng (Sáu tư triệu, sáu trăm chín sáu ngàn, năm trăm sáu chín đồng); tiền lãi: 159.357.381đồng (Một trăm năm chín triệu, ba trăm năm bảy ngàn, ba trăm tám mốt ngàn).
2.2.Phương án trả nợ:
- Từ ngày 20/3/2018 đến ngày 30/4/2018: anh Hoàng Hải B thanh toán số tiền là 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/5/2018 đến ngày 30/6/2018: anh Hoàng Hải B thanh toán tiếp số tiền là 34.696.569đồng (Ba mươi tư triệu, sáu trăm chín sáu ngàn, năm trăm sáu chín đồng).
- Từ ngày 01/7/2018 hàng tháng, mỗi tháng anh Hoàng Hải B phải thanh toán số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) cho đến hết số tiền phải trả cho Ngân hàng BIDV Q.
Kể từ ngày 21/3/2018 anh Hoàng Hải B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Anh Hoàng Hải B phải chịu án phí 5.601.349đồng để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng TMCP ĐT VN không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP ĐT VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.036.000đồng tại biên lai số: AA/2017/0000093 ngày 30/11/2017của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |