vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 18/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TV; trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, thành phố HN. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường ĐL, quận HA, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số 2095 ngày 20/9/2017). Bị đơn: Anh Nguyễn Trần Anh D, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT và nơi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” thụ lý số 49/2017/TLST-DS ngày 25/10/2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TV; trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, thành phố HN. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường ĐL, quận HA, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số 2095 ngày 20/9/2017).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trần Anh D, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số 56 NĐC, phường AB, Quận L, thành phố H.

2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ:

Tính đến ngày 10/01/2018 anh Nguyễn Trần Anh D nợ Ngân hàng TV tổng số tiền là 30.710.000đ (ba mươi triệu bảy trăm mười nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 20.650.506 đ (hai mươi triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng), nợ lãi là 10.059.494 đ (mười triệu không trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng).

Về phương án trả nợ:

- Anh D phải thanh toán cho ngân hàng TV số tiền nợ gốc là 20.650.506 đ (hai mươi triệu sáu trăm năm mươi nghìn năm trăm linh sáu đồng), anh D thanh toán với ngân hàng trong 4 lần: Mỗi lần trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào cuối tháng bắt đầu từ tháng 01/2018, tháng cuối cùng trả 5.650.506 đ (năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn năm trăm linh sáu đồng).

Ngân hàng TV miễn toàn bộ khoản tiền lãi là 10.059.494 đ (mười triệu không trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng) cho anh D.

- Nếu anh D vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì anh D phải trả ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi là 30.710.000đ ( ba mươi triệu bảy trăm mười nghìn đồng) và tiếp tục trả lãi tính trên nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 20141220 – 200007-0004 ngày 16/12/2014 cho đến khi trả xong nợ.

Về án phí: Anh D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 767.750 đ (bảy trăm sáu mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Trả lại Ngân hàng TV số tiền 942.000đ (chín trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 004790 ngày 25/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ