vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DS
Vụ: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
giữa: Ngân hàng NN&PTNT V
và ông Nguyễn Đình T.
́
Triệu Phong, ngày 11 tháng 6 năm 2018.

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN SƢ̣ THỎ A THUẬN CỦ A CÁC ĐƢƠNG SƢ̣

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2018.

́

XÉT THÂY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V; địa chỉ: Lô 2B,15 khu đô thị mới Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Thanh Ngh, giám đốc Phòng giao dịch V - Chi nhánh huyện T; địa chỉ: Thôn Nại Cửu, xã Triệu Đông, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (theo văn bản ủy số: 151/NHNo/TP/TH ngày 30 tháng 5 năm 2018 của giám đốc Chi nhánh huyện T).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1969; nơi cư trú: Thôn Hà My, xã Triệu Hòa, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện T thỏa thuận cho ông Nguyễn Đình Ttrả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V tính đến ngày 01/6/2018 với tổng số tiền là 120.445.243 đồng, trong đó tiền gốc là 95.000.000 đồng và tiền lãi là 25..445.243 đồng.

Thời gian trả nợ như sau:

- Đối với tiền gốc và lãi đã chuyển nợ quá hạn là 50.445.243 đồng, trong đó tiền gốc là 25.000.000 đồng và tiền lãi là 25.445.243 đồng, ông Nguyễn Đình T phải trả một lần vào 30/6/2018.

- Đối với số tiền gốc và lãi thỏa thuận là 10,5%/năm chưa chuyển sang nợ quá hạn là 70.000.000 đồng, ông Nguyễn Đình T phải thực hiện theo Hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng số 3910LAV201504588 ngày 22/12/2015 trong thời hạn 03 năm được chia thành các đợt như sau:

+ Ngày 22/12/2018 trả nợ gốc 20.000.000 đồng và lãi thỏa thuận là 10,5%/năm.

+ Ngày 22/12/2019 trả nợ gốc 25.000.000 đồng và lãi thỏa thuận là 10,5%/năm.

+ Ngày 22/12/2020 trả nợ gốc 25.000.000 đồng và lãi thỏa thuận là 10,5%/năm là hết số nợ gốc và lãi phải trả.

Kể từ ngày phải trả nợ theo thỏa thuận và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền nói trên thì phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3910LAV201504588 ngày 22/12/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về án phí: Ông Nguyễn Đình T thỏa thuận chịu 3.011.000 đồng (ba triệu không trăm mười một nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.964.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004297 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong (tạm ứng án phí do Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện T nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ