vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Quốc H, sinh năm 1972; Người đại diện theo uỷ quyền Chị Kiều Thị Ng SN 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hà Quốc H và Trương văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2018/QĐST- DSngày 06 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015; Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30- 12- 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST- DS ngày 19 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Quốc H, sinh năm 1972;

Người đại diện theo uỷ quyền Chị Kiều Thị Ng SN 1971

Cùng địa chỉ: Thôn Đầm Đa, xã Ph, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Anh Trương Văn H1, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn Niếng, xã H, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Cả hai cùng nhất trí và công nhận Anh Trương Văn H1 có nợ của anh Hà Quốc H số tiền là: 95.600.000đ ( chín mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng).

Anh H nhất chí cho anh H1 35.600.000 ( Ba mươi năm triệu sáu trăm nghìn đồng) nay Anh H1 còn phải trả cho anh H số tiền 60.000.000 ( Sáu mươi triệu đồng)

Tính từ khi án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu của bên được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

Về án phí:

Anh Hà Quốc H phải nộp 750.000 ( Bảy trăm năm mươi nghìn đông) án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005526 ngày 19/3/2018 tại chi cục Thi Hành Án dân sự huyện L và nay được nhận lại 1.650.000 ( Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trương Văn H1 nộp 750.000 ( Bảy trăm năm mươi nghìn đông) án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ

Cỡ chữ