- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam yêu cầu Anh Trịnh Xuân M và chị Nguyễn Thị T trả số tiền nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | Hương Khê, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 274, khoản 1 Điều 275, Điều 299, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468, 470 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147, khoản 1 Điều 13, Điều 14, khoản 2 Điều 15 điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trịnh Xuân M và chị Nguyễn Thị T.
Địa chỉ: TDP 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn anh Trịnh Xuân M và chị Nguyễn Thị T: Ông Trịnh Xuân C.
Địa chỉ: TDP 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Xuân C và bà Trần Thị T
Địa chỉ: TDP 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T: Ông Trịnh Xuân C.
Địa chỉ: TDP 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh thỏa thuận cho các bị đơn trả số tiền nợ gốc là: 570.000.000đ (Năm trăm bảy mươi triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số 1012/201/HĐTD ngày 10/12/2012 trước ngày 30/8/2018 và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh đề xuất với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh miễn toàn bộ số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 31/5/2018 là 472.585.417đ (Bốn trăm bảy mươi hai triệu năm trăm tám mười lăm nghìn bốn trăm mười bảy đồng).
Nếu các bị đơn đến ngày 30/8/2018 không trả đủ số tiền nợ gốc 570.000.000đ (Năm trăm bảy mươi triệu đồng) thì phải chịu tiền lãi phát sinh 472.585.417đ (Bốn trăm bảy mươi hai triệu năm trăm tám mười lăm nghìn bốn trăm mười bảy đồng) và tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp sản số 23811/HĐTC ngày 23/8/2011 để đảm bảo cho việc thi hành án.
Về án phí: Bị đơn và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nhưng thuộc diện bất khả kháng, hoàn cảnh khó khăn đã có đơn xin giảm án phí được chính quyền địa phương xác nhận nên được giảm 50% án phí theo quy định, nay bị đơn phải nộp 10.819.390 đồng (Mười triệu tám trăm mười chín nghìn ba trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh được nhận lại số tiền 21.458.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0004147 ngày 31/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - THADS huyện H; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Phú |