vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 19/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Cao C, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Xóm C, xã B, thành phố S, tỉnh T. Ủy quyền cho ông Lê Xuân T, sinh năm 1955 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố S, tỉnh T. Theo giấy ủy quyền ngày 05 tháng 10 năm 2017.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Cao C, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Xóm C, xã B, thành phố S, tỉnh T. Ủy quyền cho ông Lê Xuân T, sinh năm 1955 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố S, tỉnh T. Theo giấy ủy quyền ngày 05 tháng 10 năm 2017.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST - DSSông Công, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357, 468 và 590 Bộ luật dân sự; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:14/2018/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Cao C, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Xóm C, xã B, thành phố S, tỉnh T. Ủy quyền cho ông Lê Xuân T, sinh năm 1955 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố S, tỉnh T. Theo giấy ủy quyền ngày 05 tháng 10 năm 2017. Bị đơn: Anh Vũ Anh H, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường C, thành phố S, tỉnh T. Ủy quyền cho ông Nguyễn Nhật B, sinh năm 1954 Nơi cư trú: Tổ 1, phường T, thành phố S, tỉnh T. Theo văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 5 năm 2018 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Vũ Anh H có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho anh Lê Cao C số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn). Thời hạn, phương thức thanh toán: Thanh toán làm 01 lần toàn bộ số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 15 tháng 8 năm 2018. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền pH trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn pH chị khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Về án phí: Anh Vũ Anh H tự nguyện chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ