- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bồi thương thiệt hại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | Sóc Sơn, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/ST – DS ngày 05 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T– sinh năm 1954. Địa chỉ: Thôn I, xã H, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T – sinh năm 1950. Địa chỉ: Thôn I, xã H, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Đỗ Thị T có trách nhiệm bồi thường tiền viện phí, giám định, thuê xe đi giám định, tổn thất tinh thần cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 4.422.000đ (Bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Đỗ Thị T phải nộp.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 – BLDS tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- C¸c ® ¬ng sù;
- VKSND huyÖn Sãc S¬n;
- Chi côc T.H.A d©n sù (§Ó thi hµnh);
- Hå s¬ vô ¸n;
- L u VP.
Chö Ph ¬ng Ngäc