vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1961; địa chỉ: Tổ 21 TB, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Đặng Thanh L, sinh năm 1952; địa chỉ: Thôn L1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông T, ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSThuận Nam, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1961; địa chỉ: Tổ 21 TB, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Đặng Thanh L, sinh năm 1952; địa chỉ: Thôn L1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Kim X, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn L1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đặng Thanh L, bà Trần Thị Kim X đồng ý thanh toán cho ông Lê Văn T số tiền còn nợ từ hợp đồng mua vật tư, gia công tàu đánh cá tổng cộng là 130.000.000đ (một trăm ba mươi triệu đồng). Ông Lê Văn T tự nguyện không yêu cầu ông Đặng Thanh L, bà Trần Thị Kim X thanh toán tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Ông Lê Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.250.000đ (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 3.250.000đ (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011130 ngày 18/4/2018 của Chi cục thi hành dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Ông Lê Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ