vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật tố tụn d n sự; Điều 29 Bộ luật tố tụn d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
H ỆN V NG I M
TỈNH VĨNH ONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐDS-ST
Ngày: 04-5-2018
V/v: “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N H ỆN V NG I M, TỈNH VĨNH ONG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Văn Vui – Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Triệu Thị Ngọc Châu – Thư ký T a án nh n d n hu ện V n iêm t nh Vĩnh on .

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n hu ện V n iêm tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc ưỡng – Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n hu ện V n Liêm mở phiên họp sơ thẩm công khai iải qu ết việc d n sự thụ lý số: 67/2018/TLST-VDS ngày 01 tháng 3 năm 2018 về êu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi, theo Qu ết định mở phiên họp số: 33/2018/QĐPH-VDS ngày 20 tháng 4 năm 2018 iữa các đươn sự:

1. Ngöôøi yeâu caàu iải qu ết việc d n sự: Bà Huỳnh iệu T – sinh năm 1948 (có mặt)

Địa ch : ấp A, xã B hu ện V n iêm t nh Vĩnh on .

2. Người có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan: Chị Huỳnh iệu Thúy N – sinh n à 01 thán 12 năm 1988 (vắn mặt)

Địa ch : ấp A, xã B hu ện V n iêm t nh Vĩnh on .

3. Nhữn vấn đề cụ thể êu cầu T a án iải qu ết:

Bà Huỳnh Diệu T êu cầu T a án iải qu ết chấm dứt việc nuôi con nuôi iữa bà và chị Huỳnh Diệu Thúy N.

Tại phiên họp hôm na :

- N ười êu cầu bà Huỳnh Diệu T vẫn iữ n u ên êu cầu của mình.

- Người có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan chị Huỳnh Diệu Thúy N có đăn ký hộ khẩu thườn trú tại ấp A, xã B hu ện V n iêm t nh Vĩnh on nhưn hiện chị Thúy N khôn có mặt tại địa phươn đi khôn trình báo với chính qu ền địa phươn . T a án đã triệu tập hợp lệ nhưn chị Thúy N cố tình khôn hợp tác.

Vị Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm phát biểu ý kiến:

1. Về việc tu n theo pháp luật tố tụn của Thẩm phán Thư ký phiên họp và của n ười tham ia tố tụn tron quá trình iải qu ết việc d n sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp: Thẩm phán được ph n côn thụ lý iải qu ết việc d n sự thực hiện theo qu định tại Điều 366 của Bộ luật tố tụn d n sự tại phiên họp đã tu n thủ theo đún qu định tại Điều 369 của Bộ luật tố tụn d n về việc mở phiên họp sơ thẩm việc d n sự thủ tục khai mạc phiên họp, tranh luận tại phiên họp. Thư ký phiên họp thực hiện theo qu định của Bộ luật tố tụn d n sự. N ười tham ia tố tụn đã thực hiện đầ đủ qu ền và n hĩa vụ tố tụn .

2. Về nội dun :

Đề n hị căn cứ các Điều 369 Điều 370 và khoản 1 Điều 149 Bộ luật tố tụn d n sự; Điều 78 của uật Hôn nh n và ia đình năm 2014; Điều 10 khoản 1 Điều 25 uật nuôi con nuôi; N hị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu miễn iảm thu nộp quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án, chấp nhận đơn êu cầu của n ười êu cầu bà Huỳnh Diệu T, chấm dứt việc nuôi con nuôi iữa bà Huỳnh Diệu T với chị Huỳnh Diệu Thúy N.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ việc d n sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, T a án nh n d n hu ện V n iêm nhận định:

- Về tố tụn : n ười êu cầu bà Huỳnh Diệu T có đơn êu cầu Tòa án nhân d n hu ện V n iêm t nh Vĩnh on iải qu ết chấm dứt việc nuôi con nuôi iữa bà và chị Huỳnh Diệu Thúy N. Theo qu định tại khoản 5 Điều 29 của Bộ luật tố tụn d n sự thì việc d n sự nà thuộc thẩm qu ền iải qu ết của Tòa án nhân d n hu ện V n iêm.

- Về nội dun :

Vào năm 1988 bà Huỳnh Diệu T thấ bà Huỳnh Thị B n ụ ấp N, xã B, hu ện V n iêm t nh Vĩnh on có hoàn cảnh đặc biệt bà khôn chồn mà lại sinh con mới được 15 n à đứa trẻ khôn được n ười cha thừa nhận hoàn cảnh hiện tại của bà rất khó khăn khôn đủ điều kiện để nuôi con nên xin bà T cưu man cho con bà. Bà T cảm thôn hoàn cảnh của bà Bả và hỏi ý kiến ia đình xin phép được đem đứa trẻ về nuôi. Cha mẹ và anh chị của bà thấ bà đã lớn tuổi nhưn khôn có lập ia đình nên đồn ý cho bà nhận về làm con nuôi.

Ngày 01 tháng 12 năm 1988 bà cùn n ười th n đến ia đình bà Huỳnh Thị B nhận đứa trẻ về nuôi và có cho bà Huỳnh Thị B một số tiền iúp đỡ bà tron lúc khốn khó và bà B có làm iấ cam kết cho con cho bà nuôi dưỡn và chịu trách nhiệm iáo dục.

Vào ngày 05 tháng 12 năm 1988 bà có đến tư pháp xã B làm thủ tục nhận con nuôi và làm khai sinh đặt tên là Huỳnh Diệu Thú N. Bà rất thươn êu và chăm sóc Thú N như con ruột nhưn n à một lớn lên Thú N biết bà khôn phải là mẹ ruột nên rất n ỗ n hịch. Khi học xon lớp 12 bà cho Thú N đi học n hề trun cấp tế và trun cấp tài chính kế toán. Khi học n hề xon Thú N lấ chồn sau khi có chồn Thú N vẫn tiếp tục quậ phá tìm cách làm tiền bà với nhiều hình thức khác nhau. Sau khi l hôn với chồn Thú N nói với bà cần vốn làm ăn nên kêu bà đi va mượn rất nhiều lần để đưa cho Thú N mở shop quần áo kinh doanh bà phải bán đất đai tài sản riên và đi mượn nợ để đưa cho Thú N. Bản th n bà nhận thấ tron mười năm ần đ Thú N luôn n ổ n hịch bất hiếu không làm tr n bổn phận của một n ười con.

Theo khoản 1 Điều 8 uật nuôi con nuôi n ười được nhận làm con nuôi là trả em dưới 16 tuổi. Việc bà T nhận chị Huỳnh Diệu Thú N làm con nuôi được bà Huỳnh Thị B là mẹ ruột làm tờ cam kết cho con n à 01 tháng 12 năm 1988 có xác nhận của chính qu ền địa phươn . N à 05 tháng 12 năm 1988 bà Huỳnh Diệu T đến Ủ ban nh n d n xã B đăn ký khai sinh cho Huỳnh Diệu Thú N. Từ khi bà T nhận chị Thú N làm con nuôi đến thời điểm nộp đơn êu cầu T a án chấm dứt việc nuôi con nuôi thì chị Huỳnh Diệu Thú N là n ười đã thành niên đủ năn lực hành vi d n sự có sức khỏe tốt tự lao độn nuôi sốn bản th n bà Huỳnh Diệu T tự n u ện chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với chị Huỳnh Diệu Thú N nên cần chấp nhận êu cầu của bà Huỳnh Diệu T là phù hợp theo khoản 1 Điều 25 uật nuôi con nuôi.

- Xét đề n hị của vị Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nh n d n hu ện V n iêm là phù hợp với nhận định trên nên được chấp nhận.

ệ phí iải qu ết việc d n sự phải nộp: Buộc bà Huỳnh Diệu T phải nộp 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền lệ phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

Q ẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 5 Điều 29 Điều 369, Điều 370 và khoản 1 Điều 149 Bộ luật tố tụn d n sự; Điều 78 của uật Hôn nh n và ia đình năm 2014; Điều 10 khoản 1 Điều 25 Điều 27 uật nuôi con nuôi; N hị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30 thán 12 năm 2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội qu định về mức thu miễn iảm thu nộp quản lý và sử dụn án phí và lệ phí T a án

1. Chấp nhận đơn êu cầu của n ười êu cầu bà Huỳnh Diệu T.

Bà Huỳnh Diệu T được chấm dứt việc nuôi con nuôi với chị Huỳnh Diệu Thúy N.

Qu ền n hĩa vụ iữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ n à qu ết định chấm dứt nuôi con nuôi của T a án có hiệu lực pháp luật.

2. ệ phí iải qu ết việc d n sự phải nộp: Buộc bà Huỳnh Diệu T phải nộp 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền lệ phí sơ thẩm nhưn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền tạm ứn lệ phí theo biên lai thu số 0008686 ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án d n sự hu ện V n Liêm. Bà T đã nộp đủ khôn phải nộp thêm.

Người êu cầu n ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan đến việc iải qu ết việc d n sự có qu ền khán cáo qu ết định iải qu ết việc d n sự tron thời hạn 10 ngày kể từ n à T a án ra qu ết định.

Cỡ chữ