- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định giải quyết việc dân sự Khưu Mỹ N - Trần Hữu T - Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Khưu Mỹ N về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 53 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐDS - ST Ngày 23 tháng 02 năm 2018 “V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Hồng Lam - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Thảo - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Tiểu My - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 02 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2018 về “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 03/2018/QĐPH-ST ngày 09 tháng 02 năm 2018 giữa:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Khưu Mỹ N, sinh năm 1950
Địa chỉ: Số 35, Khóm T, Phường M, thành phố B, tỉnh B (có mặt).
2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Hữu T; sinh năm 1971;
Địa chỉ: Số 35, Khóm T, Phường 1, thành phố B, tỉnh B (vắng mặt).
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Khưu Mỹ N yêu cầu tuyên bố anh Trần Hữu T; sinh năm 1971; địa chỉ: Số 35, Khóm T, Phường M, thành phố B, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nhận định:
- Về thẩm quyền: Bà Khưu Mỹ N yêu cầu tuyên bố ông Trần Hữu T cư trú tại thành phố Bạc Liêu mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
- Về nội dung giải quyết việc dân sự:
Bà Khưu Mỹ N trình bày: Bà có người con ruột là anh Trần Hữu T, sinh năm 1971. Anh T bị hạn chế về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, chậm phát triển về tâm thần, mọi sinh hoạt hàng ngày đều phải nhờ vào sự chăm sóc của người thân trong gia đình. Cha của anh T là ông Trần Ngọc L đã chết vào năm 2015, anh T hiện sống cùng bà, do bà chăm sóc.
Bà Khưu Mỹ N yêu cầu tuyên bố anh Trần Hữu T mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Tại Giấy xác nhận tình trạng tâm thần số 10/GXN-TTh ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Trung tâm Pháp y tỉnh Bạc Liêu xác nhận ông Trần Hữu T: Định hướng lực: Không xác định không gian, thời gian và bản thân; Trí nhớ: Rất kém; Trí tuệ: Rất kém. Kết luận: Chậm phát triển tâm thần.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu đề nghị Tòa án áp dụng Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 22; Điều 53 của Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Khưu Mỹ N, tuyên bố anh Trần Hữu T mất năng lực hành vi dân sự. Người giám hộ của anh T là bà N, bà N thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, anh T không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, cho nên bà N yêu cầu tuyên bố anh T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Anh Trần Hữu T không có vợ, con, hiện đang sống cùng mẹ là bà Khưu Mỹ N, hàng ngày bà N là người chăm sóc, trông nom, giám sát anh T. Bà N có đủ điều kiện làm người giám hộ và là người giám hộ đương nhiên của anh T, cho nên xác định bà N là người giám hộ của anh T.
Bà Khưu Mỹ N có nghĩa vụ chăm sóc, đảm bảo việc điều trị bệnh cho anh Trần Hữu T; đại diện cho anh T trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của anh T; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh T theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Bộ luật Dân sự. Bà N có quyền sử dụng tài sản của anh T để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của anh T; được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của anh T; đại diện cho anh T trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh T theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Bà Khưu Mỹ N phải chịu 300.000đ lệ phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 22; khoản 3 Điều 53; khoản 1 điều 57; khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 1 Điều 4; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Khưu Mỹ N về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố anh Trần Hữu T; sinh năm 1971; địa chỉ: Số 35, Khóm T, Phường M, thành phố B, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
Người giám hộ của anh Trần Hữu T: Bà Khưu Mỹ N; sinh năm 1950; địa chỉ: Số 35, Khóm T, Phường M, thành phố B, tỉnh B.
Nghĩa vụ của người giám hộ: Bà Khưu Mỹ N có nghĩa vụ chăm sóc, đảm bảo việc điều trị bệnh cho anh Trần Hữu T; đại diện cho anh T trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của anh T; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh T.
Quyền của người giám hộ: Bà Khưu Mỹ N có quyền sử dụng tài sản của anh Trần Hữu T để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của anh T; được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của anh T; đại diện cho anh T trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh T.
2. Về lệ phí: Bà Khưu Mỹ N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Bà Khưu Mỹ N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0008415 ngày 12 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu lệ phí 300.000 đồng.
Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.
| Nôi nhaän: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi cục THA dân sự thành phố Bạc Liêu; - Đương sự; | THẨM PHÁN Lê H- Lưu hồ sơ. ồng Lam |