- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận đơn yêu cầu của Ông Lê Văn L yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2018/QĐDS-ST Ngày: 08 – 6 -2018. V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH YÊN BÁI
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Phương – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Anh Đào – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Yên Bái.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Ông Lộc Văn Mạnh – kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Yên Bái, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-VDS ngày 15/5/2018 về yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp số 02/2018/QĐ ST-DS ngày 31/5/2018.
1- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn L.
Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
2- Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: Bà Nguyễn Thị H.
Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện T,Yên Bái.
3- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị C - Trú tại: Thôn 3, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
- Bà Lê Thị T - Trú tại: Thôn 3, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
- Ông Lê Văn C - Trú tại: Thôn10, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
4- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tại đơn yêu cầu đề ngày 14/5/2018 và tại phiên họp, người yêu cầu Ông Lê Văn L yêu cầu Tòa án tuyên bố Bà Nguyễn Thị H- sinh năm 1929 – Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện T, Yên Bái mất năng lực hành vi dân sự và được làm người giám hộ cho bà H.
Tại các bản khai ngày 15/5/2018 và tại phiên họp. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Bà Lê Thị C- Bà Lê Thị T - Ông Lê Văn C đề nghị: Nhất trí ông L yêu cầu tòa án tuyên bố bà H mất năng lực hành vi dân sự và làm người giám hộ cho bà H.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Đây là yêu cầu về dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của người yêu cầu Ông Lê Văn L đề nghị Tòa án tuyên bố Bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự và làm người giám hộ của bà. Thấy rằng Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1929 do tuổi cao sức yếu, khoảng 3 đến 4 năm nay thường xuyên hay quên tên con cháu trong nhà và không tự chủ động trong mọi sinh hoạt, đến nay thì hoàn toàn mất kiểm soát mọi khả năng tự chăm sóc cho bản thân, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải có người thân phục vụ.
Tại kết luận số 10/2018/PYTT ngày 11/5/2018 của Trung tâm pháp Y tâm thần khu vực miền núi phía bắc kết luận: Bà Nguyễn Thị H bị bệnh mất trí trong bệnh Alzheimer (Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 về các rối loạn tâm thần hành vi - F00) Hiện tại Bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự. Gia đình bà có 5 người con 3 trai 2 gái, người con trai cả đã mất năm 2015, nay ông L là người con trai thứ hai cùng với 3 người con của bà đều nhất trí để ông L yêu cầu tuyên bố bà H mất năng lực hành vi dân sự và được làm người giám hộ đương nhiên cho bà.
Tại phiên họp Người yêu cầu và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà C, bà T, ông C vẫn giữ nguyên quan điểm. Do tình trạng sức khỏe của bà H đã được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kết luận bị mất năng lực hành vi dân sự, để thuận lợi cho việc giao dịch dân sự của các thành viên trong gia đình và có người thực hiện mọi giao dịch dân sự thay thế bà H và để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho ông L, ông đề nghị Tòa án tuyên bố bà H mất năng lực hành vi dân sự và cử ông là người giám hộ đương nhiên cho bà H. Nhận thấy đề nghị của ông là có căn cứ phù hợp theo quy định tại Điều 22; 53; 57; 58 Bộ luật dân sự. Cần chấp nhận yêu cầu của Ông Lê Văn L yêu cầu tuyên bố Bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự và cử ông L là người giám hộ đương nhiên cho bà H.
- Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm việc giải quyết việc dân sự của thẩm phán kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm ra Quyết định giải quyết việc dân sự. Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 363; 365; khoản 2 Điều 366; 367; 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đã tiến hành phiên họp đúng theo quy định tại Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đảm bảo đúng pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ kết luận giám định tâm thần số10/2018/PYTT ngày 11/5/2018 của Trung tâm pháp Y tâm thần khu vực miền núi phía bắc kết luận: Bà Nguyễn Thị H bị bệnh mất trí trong bệnh Alzheimer (Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 về các rối loạn tâm thần hành vi - F00) Hiện tại Bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự, cần có người giám hộ trước pháp luật.
Về căn cứ áp dụng pháp luật: Từ những căn cứ nêu trên Viện kiểm sát đề nghị. Căn cứ quy định của pháp luật chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu Ông Lê Văn L yêu cầu truyên bố Bà Nguyễn Thị H là người bị mất năng lực hành vi dân sự và cử Ông Lê Văn L là người giám hộ đương nhiên cho bà H để thực hiện các giao dịch dân sự của bà H.
Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ khoản 4 Điều 143 Bộ luật tố tụng dân sự. Luật phí và lệ phí năm 2015. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí tòa án. Ông Lê Văn L phải chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 4 Điều 143; 371; 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 22; 46; 47; 53; 57; 58; 59 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí năm 2015. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí tòa án.
1- Chấp nhận đơn yêu cầu của Ông Lê Văn L yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
2- Tuyên bố Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1929 - Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện T, Yên Bái, là người mất năng lực hành vi dân sự.
Chỉ định Ông Lê Văn L - Trú tại: Thôn 10, xã M, huyện T, Yên Bái là người giám hộ cho Bà Nguyễn Thị H, Ông Lê Văn L có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự.
3- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu Ông Lê Văn L phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền lệ phí ông đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số AA/2013/05871 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Xác nhận ông L đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
4- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án, quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; -Lưu Hsơ – TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Phương |