vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Kim Văn T về việc Yêu cầu xác nhận cha cho con.

Xác nhận: anh Kim Văn T sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Gi - xã A - huyện Th tỉnh B là cha đẻ của cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và cháu Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Kim Văn T, Kim Văn C, Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Kim Văn T về việc Yêu cầu xác nhận cha cho con.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐDS-ST
Ngày 21 tháng 9 năm 2018
V/v: “ Xác nhận cha cho con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Huy Tuấn - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký TAND huyện Thuận Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên họp: Bà NguyÔn ThÞ Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 9 n¨m 2018. Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tØnh B¾c Ninh mở phiên họp c«ng khai ®Ó giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST - DS ngày 09/8/2018 về yêu cầu “Xác nhận cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số 09/2018/QĐPH - ST ngày 07/09/2018.

I. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Kim Văn T - Sinh năm 1982

(Có mặt)

Địa chỉ: Thôn Gi - xã A - huyện Th - tỉnh B

II. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :

1.Anh Kim Văn C - Sinh năm 1979

(Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn H - xã B - huyện V - tỉnh V

2. Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1979

(Có mặt)

Địa chỉ: Thôn Gi - xã A - huyện Th - tỉnh B

III. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Kim Văn T yêu cầu Toà án “Xác nhận anh là cha của 02 cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và cháu Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010.

Tại phiên họp anh T trình bày: Năm 2001 anh và chị Nguyễn Thị L có tìm hiểu tự nguyện và hai gia đình có tổ chức cưới, hỏi theo phong tục địa phương. Do thời điểm tổ chức cưới anh chưa đủ tuổi kết hôn nên anh chị thống nhất để chị Lan kết hôn với anh trai anh là Kim Văn C và làm thủ tục đăng ký tại trụ sở UBND xã B, huyện V, tỉnh V.

Sau khi kết hôn với anh C thì chị L về chung sống với anh ngay và vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc từ năm 2001 đến nay. Quá trình chung sống vợ chồng đã có 02 con chung là Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010. Tuy nhiên cả 02 con chung của anh chị đều mang tên cha là Kim Văn C.

Năm 2017 chị L đã nhận thức được việc làm sai phạm trên nên chị L và anh C đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh V. Tại Quyết định số 135/2017/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2017 của TAND huyện V, tỉnh V đã quyết định cho chị L được ly hôn anh Kim Văn C. Ngày 26/02/2018 anh đã làm thủ tục đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị L tại trụ sở UBND xã A, huyện Th, tỉnh B

Nay anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành xác nhận anh là cha của 02 con anh là cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010 vì anh mới là cha đẻ của 02 cháu chứ không phải anh Kim Văn C là cha của 02 cháu như trong giấy khai sinh của các cháu.

Quá trình giải quyết vụ án anh đã cung cấp cho Toà án hai kết quả xét nghiệm ADN cùng ngày 14/9/2018 của Trung tâm LOCI ADN.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị L và anh Kim Văn C đều xác nhận lời trình bày của anh T là đúng sự thật.

Tại phiên họp hôm nay chị L nhất trí với yêu cầu của anh T đề nghị xác nhận cháu cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và cháu Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010 là con của anh T và chị.

Cũng tại phiên họp hôm nay anh Kim Văn C có đơn xin vắng mặt tại phiên họp tuy nhiên tại bản tự khai và biên bản ghi lời khai của anh tại Toà án anh xác định cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và cháu Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010 là con của anh Kim Văn T. Nay anh T có đơn đề nghị Toà án xác nhận anh T là cha của hai cháu anh hoàn toàn nhất trí với yêu cầu này.

Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng: Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền và thời hạn theo quy định của pháp luật. Việc ra các văn bản tố tụng cũng như các thủ tục tố tụng tại phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung đề nghị :

Căn cứ các Điều 367; Điều 370 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án.

Tuyên bố: Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Kim Văn T về việc xác nhận Cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010 là con của anh Kim Văn T và chị Nguyễn Thị L.

Về lệ phí: Anh Kim Văn T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp. Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành nhận định:

Về tố tụng: Anh Kim Văn T có đơn đề nghị Toà án giải quyết Yêu cầu xác nhận cha cho con là phù hợp theo quy định tại khoản 10 Điều 29 do vậy Toà án thụ lý đơn yêu cầu là đẩm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp hôm nay người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt tại phiên họp do vậy Toà án vẫn tiến hành giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Năm 2001 chị Nguyễn Thị L kết hôn với anh Kim Văn C. Anh Công là anh trai anh Kim Văn T, khi kết hôn có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã B, huyện V, tỉnh V. Tuy nhiên thực tế sau khi làm thủ tục kết hôn thì chị L về chung sống với anh T ngay, vợ chồng chung sống hòa thuận và đã có 02 con chung là Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010. Nhưng cả 02 con chung của anh đều mang tên cha là Kim Văn C.

Năm 2017 chị L và anh C đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện V – tỉnh V. Tại Quyết định số 135/2017/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2017 của TAND huyện V, tỉnh V đã quyết định cho chị L được ly hôn anh Kim Văn C. Ngày 26/02/2018 anh Kim Văn T và chị Nguyễn Thị L đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã A, huyện Th, tỉnh B. Nay anh T đề nghị Tòa án xác nhận 02 cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010 là con của anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị L. Người có liên quan là anh Nguyễn Kim C và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận lời trình bày của anh T là đúng sự thật và nhất trí với đề nghị của anh T. Xét lời đề nghị của anh T tại phiên họp hôm nay thì thấy lời đè nghị của anh hoàn toàn phù hợp với các tài liệu có trong hồ sơ, tài liệu kết quả xét nghiệm ADN ngày 14/9/2018 của Trung tâm LOCI ADN đã kết luận anh Kim Văn T và cháu Kim Tùng L, Kim Thị Thùy L có cùng quan hệ huyết thống Cha – Con. Do vậy yêu cầu của anh Kim Văn T là hoàn toàn có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Anh Kim Văn T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì lý do trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 10 Điều 29, Điều 367; Điều 370, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án. Quyết định ;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Kim Văn T về việc Yêu cầu xác nhận cha cho con.

Xác nhận: anh Kim Văn T sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Gi - xã A - huyện Th

- tỉnh B là cha đẻ của cháu Kim Tùng L, sinh ngày 16/01/2002 và cháu Kim Thị Thùy L, sinh ngày 03/8/2010.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Kim Văn T phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2012/ 01378 ngày 09/08/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

4. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ