- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "V/v yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Cháng Văn T về việc “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐDS-HNGĐ Ngày 19/4/2018 V/v yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG
Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Quang Bình - Thẩm phán Thư ký phiên họp: ông Hoàng Đình Khánh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp: Bà Chu Thị Út - Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 4 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2018/QĐPH-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018. 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Cháng Văn T, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 2.1. Chị Lèng Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. 2.2. Ủy ban nhân dân xã T, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang; Người đại diện: Ông Lý Văn P, sinh năm 1978; Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND xã T, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. 3. Người làm chứng: Ông Hoàng Văn S, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ủy ban nhân dân xã T, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy Giấy chứng nhận kết hôn số 04 quyển số 01 giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã T huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 anh Cháng Văn T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Lèng Thị H đồng ý với ý kiến của anh Cháng Văn T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh T và chị H. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã T huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang do ông Lý Văn P, chức vụ: Phó Chủ tịch UBND làm đại diện đồng ý với ý kiến của anh Cháng Văn T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H. Đại diện VKSND huyện Xín Mần phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Xín Mần thụ lý giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35 và Điều 36 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm phán và thư ký Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 5, khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình. Chấp nhận yêu cầu của anh Cháng Văn T tuyên hủy việc đăng ký kết hôn trái pháp luật giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H. Giải quyết hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật: Anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H không được chung sống như vợ chồng. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về tài sản riêng: Không đề nghị Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 4 Điều 143 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và sự thỏa thuận của các bên tại phiên họp. Anh Cháng Văn T phải phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đồng.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Xín Mần nhận định:
Ngày 12 tháng 02 năm 2014 hai bên gia đình tổ chức đăng ký kết hôn cho anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H tại Ủy ban nhân dân xã T huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Khi đăng ký kết hôn anh Cháng Văn T mới có 19 tuổi 11 ngày, anh T chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Anh Cháng Văn T cho biết anh bị gia đình ép buộc nên đồng ý ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chị Lèng Thị H cho biết chị cũng bị gia đình ép buộc nên đồng ý ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi đăng ký kết hôn anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H không về chung sống với nhau như vợ chồng mà ai về nhà nấy sinh sống như trước kia không có gì thay đổi. Đến nay anh Cháng Văn T nhận thấy việc kết hôn giữa anh với chị Lèng Thị H là trái với nguyện vọng của mình và hiện tại cũng không có tình cảm với chị Lèng Thị H. Vì vậy anh T có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xín Mần hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H. Anh T và chị H chưa có con chung và không có tài sản chung. Tài sản riêng của ai thì người ấy vẫn giữ. Các khoản nợ chung, nợ riêng không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang xét thấy việc chấp nhận đơn yêu cầu của anh Cháng Văn T hủy đăng ký kết hôn giữa anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H là có căn cứ.
Anh Cháng Văn T và chị Lèng Thị H không có con chung. Tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
Về Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 4 Điều 143 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và sự thỏa thuận của các bên tại phiên họp. Anh Cháng Văn T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 29; điểm b, khoản 2 Điều 35 và Điều 36; Điều 367; 369; 370 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm b, khoản 2 Điều 5, khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 giữa Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Cháng Văn T về việc “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”.
Tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lèng Thị H và anh Cháng Văn T. Hủy Giấy chứng nhận kết hôn số 04 quyển số 01 ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã T huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang đăng ký kết hôn cho chị Lèng Thị H và anh Cháng Văn T.
Giải quyết hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật: Chị Lèng Thị H và anh Cháng Văn T không được chung sống với nhau như vợ chồng.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Căn cứ khoản 4 Điều 143 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Anh Cháng Văn T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 03888 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Anh Cháng Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày.Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |