- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Trúc Ph xin ly hôn với bà Huỳnh Thị Trang D"
- Tòa quyết gì? Chuyển hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 116/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26/3/2018, về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa các đương sự có tên nêu trên cho Tòa án nhân dân quận 7, thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo …
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 02/2018/QĐCVA | Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CHUYỂN HỒ SƠ VỤ ÁN HÔN NHÂN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 116/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26/3/2018, về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trúc P, sinh n¨m 1981; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Trang D, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú: ấp M, xã N, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang; Chỗ ở hiện nay: số 30/7/23/6 L, phường T, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy:
- Căn cứ vào xác nhận của Công an xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre ngày 05/3/2018 có nội dung: “Bà Huỳnh Thị Trang D, sinh năm 1980; đăng ký thường trú: ấp A, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Hiện không thường xuyên có mặt tại địa phương” nên vào ngày 26/3/2018, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam đã thụ lý vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về con, chia tài sản khi ly hôn” theo đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Trúc P.
- Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án, ngày 10/7/2018, Công an xã A, huyện Mỏ Cày Nam xác định: “Từ trước đến nay chị Huỳnh Thị Trang D không có đăng ký thường trú tại địa P. Lý do Công an xã A xác nhận chị Huỳnh Thị Trang D có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa P là do công an viên phụ trách ấp nắm thông tin không chính xác dẫn đến bộ phận tham mưu công tác quản lý hành chính của Công an xã A không đúng”.
- Tài liệu, chứng cứ do bà Huỳnh Thị Trang D cung cấp xác định: Theo Sổ hộ khẩu số 010378955 ngày 09/9/2015, bà Huỳnh Thị Trang D là thành viên trong hộ do bà Phan Thị H làm chủ hộ (quan hệ với chủ hộ: Con), thường trú: ấp M, xã N, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang; Theo xác nhận của Công an phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 31/5/2018: “Đương sự Huỳnh Thị Trang D, sinh năm 1980, tạm trú tại 30/7/23/6 L, phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh”.
Do đó, để đảm bảo sự hợp lý và thuận lợi cho việc giải quyết vụ án được nhanh chóng, đúng đắn, tiết kiệm thời gian, công sức đi lại, thu thập, kiểm tra, xuất trình chứng cứ của các đương sự và của Tòa án, tạo thuận lợi cho các bên đương sự đặc biệt là đương sự bị khởi kiện tham gia tố tụng tại Tòa án.
Thấy rằng, cần chuyển hồ sơ vụ án đến Tòa án nhân dân quận 7, thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo thẩm quyền.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH
1. Chuyển hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 116/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26/3/2018, về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa các đương sự có tên nêu trên cho Tòa án nhân dân quận 7, thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo thẩm quyền, đồng thời xóa sổ thụ lý vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà các đương sự đã nộp sẽ được xử lý tại Tòa án nhân dân quận 7, thành phố Hồ Chí Minh khi vụ án được tiếp tục giải quyết.
3. Các đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại quyết định này với Chánh án Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (đã ký) Đỗ Thúy Hằng |