vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐ-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phan Văn Đ.

Tuyên bố anh Phan Văn T, sinh năm 1989, địa chỉ: số nhà 81/4, ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre là người mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí: Ông Phan Văn Đ được miễn nộp do ông Đ là người cao tuổi thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Đ yêu cầu tuyên bố anh T mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phan Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
Tỉnh Bến Tre

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 02/2018/QĐ -VDSThạnh Phú, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên.

- Thư ký phiên họp: Ông Lê Khánh Nguyên - Cán bộ TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Phú Quí - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-VDS ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp số: 1972/2018/QĐST – VDS ngày 31 tháng 8 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1953; địa chỉ: số nhà 81/4, ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ: số nhà 81/4, ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Những vấn đề cụ thể người yêu cầu ông Phan Văn Đ yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố anh Phan Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ: số nhà 81/4, ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre mất năng lực hành vi dân sự.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo ông Phan Văn Đ thì con của ông là anh Phan Văn T – sinh năm: 1989, khi điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường hướng từ xã Q đi huyện M. Khi đến km 67+50 quốc lộ 57 thuộc ấp P, xã P, huyện P thì xảy ra tai nạn với xe ô tô tải mang biển số 71C-017.17 do Mai Thanh P điều khiển. Hậu quả, anh T bị tổn hại sức khỏe 73% mất hoàn toàn khả năng lao động, suy giảm trí nhớ, không tự chăm sóc bản thân được mà phải cần người khác giúp đỡ.

Do đó ông Đ là cha ruột của anh T xin cơ quan chức năng cho phép đưa anh T đi giám định. Qua kết quả giám định của cơ quan chuyên môn thì ông Đ có yêu cầu Tòa tuyên bố anh T bị mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú nhận định:

1/ Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Phan Văn Đ có đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên bố anh Phan Văn T, sinh năm: 1989; địa chỉ: số nhà 81/4, ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre mất năng lực hành vi dân sự. Ông Đ và anh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre nên căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376 Bộ Luật tố tụng dân sự thì xác định đây là việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

2/ Về yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phan Văn Đ là cha ruột của anh Phan Văn T có đơn yêu cầu tuyên bố anh Phan Văn T mất năng lực hành vi dân sự, do anh T sau khi bị xảy ra tai nạn đã mất hoàn toàn khả năng lao động, suy giảm trí nhớ, không tự chăm sóc bản thân được mà cần phải có người giúp đỡ.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu của ông Phan Văn Đ, tuyên bố anh Phan Văn T mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số: 451/KL-VPYTW, ngày 29/8/2018 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đã xác định:

- Về y học: Anh T bị bệnh mất trí sau chấn thương sọ não (F02.8 – ICD chậm phát triển tâm thần mức độ vừa (F71 – ICD. 10).

- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi (Mất năng lực hành vi dân sự).

Từ những căn cứ trên, việc ông Phan Văn Đ yêu cầu tuyên bố anh Phan Văn T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự, Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được Tòa chấp nhận.

Về lệ phí: Ông Phan Văn Đ được miễn nộp do ông Đ là người cao tuổi thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 149, 361, 367, 369, 370, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phan Văn Đ.

Tuyên bố anh Phan Văn T, sinh năm 1989, địa chỉ: số nhà 81/4, ấp Q, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về lệ phí: Ông Phan Văn Đ được miễn nộp do ông Đ là người cao tuổi thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định.

Quyết định này có thể bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ