- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn K - Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Bản án số 63/2018/HNGĐ – ST ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La như sau: Tại mục 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐ-SCBSBA | Mai Sơn, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do nhầm lẫn về tiền án phí trong bản án số 63/2018/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La đã xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Hà Văn K, sinh năm 1979, địa chỉ: Bản NN, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. 2. Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: Bản CM, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Văn Kh, địa chỉ: Bản NN, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Bản án số 63/2018/HNGĐ – ST ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La như sau: Tại mục 2.5 trang số 9, phần Nhận định của Tòa án đã ghi: "Anh K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng..." Nay xin được sửa chữa, bổ sung như sau: " Anh K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 200.000 đồng..." Tại dòng thứ 17, 18 từ dưới lên, trang số 9, phần Quyết định của bản án đã ghi: " Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a, b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án..." Nay sửa chữa, bổ sung như sau: "Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 8, khoản 9 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án..." Tại mục 5.1 trang số 10 về án phí, phần Quyết định của bản án đã ghi: "5.1. Anh K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 15.736.000 (mười lăm triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn) đồng" Nay xin được sửa chữa, bổ sung như sau: "5.1. Anh K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/03502 ngày 24/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 15.736.000 (mười lăm triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn) đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La".
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện MS (02 bản); - Chi cục THADS huyện MS; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ tại Tòa án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nông Văn Thịnh |