vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Ninh Bình Tuyên án 14/08/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/08/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2018/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Về án phí: Anh Cao Ngọc T và chị Đinh Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000775, ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2018/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số: 02/2018/QĐ-PT
Ninh Bình, ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tử Lượng

Các thẩm phán: Ông Phạm Văn Khôi

Ông Trịnh Việt Thanh

Tại Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 08/2018/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018.

Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình đã căn cứ vào các Điều 214, 215, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Ngọc T, chị Đinh Thị T. Địa chỉ: Thôn đường 10, xã K, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Toản, chị Tằm: Anh Nguyễn Đại L sinh năm 1964; địa chỉ: Số nhà 12, ngách C, đường V, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 8 năm 2017).

Bị đơn: Anh Đinh Trọng S, chị Vũ Thị Mỹ L. Địa chỉ: Số nhà S, đường V, phố B, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Thị trấn Y, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Tại đơn kháng cáo ngày 07 tháng 7 năm 2018 và ngày 11 tháng 7 năm 2018, anh Nguyễn Đại L là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn anh Cao Ngọc T, chị Nguyễn Thị T kháng cáo Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2018/QĐST-DS ngày 03/7/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình giải quyết theo thủ tục phúc thẩm các nội dung sau:

1

1. Xem xét lại Quyết định tạm đình chỉ số 08/2018/QĐST-DS ngày 03/7/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình.

2. Giữ nguyên yêu cầu hủy quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Đinh Trọng S và bà Vũ Thị Mỹ L.

3. Hủy hợp đồng chuyển nhượng ngày 15/01/2016 giữa vợ chồng anh Cao Ngọc T, chị Đinh Thị T với vợ chồng ông Đinh Trọng S, bà Vũ Thị Mỹ L.

4. Đề nghị cấp phúc thẩm lấy hồ sơ đang giải quyết tại cấp sơ thẩm lên giải quyết theo hướng dẫn giải đáp số 02 ngày 16/12/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao về thẩm quyền hủy quyết định hành chính.

5. Áp dụng khoản 12 Điều 114, Điều 127 xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc ông Đinh Trọng S, bà Vũ Thị Mỹ L khôi phục lại hiện trạng đất là đất ao nuôi thả cá phục vụ nhu cầu sinh kế của nguyên đơn.

6. Đề nghị đưa người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng làm sáng tỏ tình tiết của vụ án về nguồn gốc tiền và những chứng cứ liên quan tới việc gia đình chúng tôi không bao giờ cho phép bán thửa đất nêu trên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thông tin như sau: “Cao Thị H, giới tính Nữ, sinh ngày 26/8/1971, số chứng minh thư: xxxxxxxxxx do Đài Loan, Trung Quốc cấp. Số hộ chiếu: xxxxxxxxx. Số giấy miễn thị thực: A0133663 cấp ngày n08/4/2011 cơ quan cấp VPKTVH Việt nam tại Đài Bắc. Chị H là người gốc Việt nam hiện đang cư trú tại Đài Loan, Trung Quốc”.

Lý do kháng cáo: Không đồng ý với căn cứ của quyết định tạm đình chỉ là đợi kết quả ủy thác, lợi dụng sự chậm chễ bị đơn đã hủy hoại tài sản (lấp ao), không nhanh chóng đưa vụ án ra xét xử đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng về tinh thần và kinh tế của nguyên đơn.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo:

Đối với yêu cầu kháng cáo thứ nhất: Cấp sơ thẩm ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là có căn cứ, đúng theo quy định tại các Điều 214, 215, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; vì vậy, yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là không có căn cứ. Đề nghị áp dụng điểm a khoản 5 Điều 314, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự: Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2018/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Đối với các yêu cầu kháng cáo khác chưa được cấp sơ thẩm giải quyết nên không thuộc phạm vi giải quyết phúc thẩm.

XÉT THẤY:

2

Đối với yêu cầu kháng cáo: Đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại Quyết định tạm đình chỉ số 08/2018/QĐST-DS ngày 03/7/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình.

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm, ngày 25 tháng 6 năm 2018 Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình đã ra Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ. Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ của Tòa án được ban hành đúng trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định tại các Điều 95, 105 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi ra quyết định ủy thác, do thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án đã hết mà chưa có kết quả ủy thác, thời hạn ủy thác vẫn còn. Cần đợi kết quả ủy thác thu thập chứng cứ mới giải quyết được vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án đang trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền, được quy định tại khoản 1 Điều 219 của Bộ luật tố tụng dân sự. Từ các nhận định nêu trên và căn cứ vào các quy định tại Điều 214, 215, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; xét thấy, yêu cầu và lý do kháng cáo của nguyên đơn là không có căn cứ chấp nhận, cần giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.

Đối với các yêu cầu kháng cáo khác của nguyên đơn (từ yêu cầu thứ 2 đến yêu cầu thứ 6), chưa được cấp sơ thẩm giải quyết nên không thuộc phạm vi giải quyết phúc thẩm. Các yêu cầu này sẽ được cấp sơ thẩm xem xét, thụ lý giải quyết khi tiếp tục giải quyết vụ án nếu đương sự có yêu cầu.

Về án phí dân sự phúc: Yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn không được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận, cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định sơ thẩm bị kháng cáo; vì vậy, người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân.

Căn cứ Điều 314, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2018/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

2. Về án phí: Anh Cao Ngọc T và chị Đinh Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000775, ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; anh Toản và chị Tằm đã nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

3

Cỡ chữ